Cách Đọc Lá Số Tử Vi Hot 2023



Hướng dẫn cách xem tử vi và giải lá số tử vi chính xác nhất

Hướng dẫn cách xem tử vi và giải lá số tử vi chính xác nhất

Tử vi có thể đoán được vận mệnh, tính cách của một người. Vậy cách xem tử vi đúng cần những bước nào? Bạn cần phải có ngày, giờ sinh chính xác để được lá số tử vi đúng nhất. Hãy cùng Mogi tham khảo ngay để biết được lá số tử vi của mình như thế nào nhé!

Tử vi là gì?

Tử vi được biết đến là một bộ môn huyền học có chức năng dự đoán tương lai, dự đoán vận hạn, chọn ngày lành tháng tốt… Tóm lại, mục đích của tử vi chính là xem vận mệnh con người.

Tử vi có công năng dự đoán số mệnh con người
Tử vi có công năng dự đoán số mệnh con người

>>>Xem thêm: Tuổi Tân Dậu nữ mạng hợp hướng nào để xây nhà, làm việc thuận lợi

Cách xem tử vi phương Đông và tử vi phương Tây?

Cách xem tử vi đúng đòi hỏi rất nhiều yếu tố. Tử vi phương Tây hay phổ biến hơn với tên gọi 12 cung hoàng đạo. Bộ môn huyền học này vận hành với phương thức luận đoán số mệnh của mỗi người thông qua các chòm sao chiếu mệnh. Tử vi phương Đông tiên đoán số mệnh dựa vào 12 con giáp. Mỗi năm sinh sẽ tương ứng với một con giáp, qua đó có thể suy ra vận mệnh của một người từ lúc bé đến già.

Tử vi phương Đông và tử vi phương Tây đều có tác dụng chính là để luận đoán vận mệnh con người. Tuy nhiên, vẫn có những điểm khác biệt nhất định, có thể kể đến như:

  • Biểu tượng của tử vi phương Đông là 12 con giáp: Tí, Sửu, Dần, Mão… Còn tử vi phương Tây sử dụng 12 cung hoàng đạo: Bạch Dương, Kim Ngưu, Song Tử…
  • Tử vi phương Tây dựa vào ngày, tháng sinh và sự chuyển động các chòm sao để luận tính số phận một người. Trong khi đó, tử vi phương Đông cần 5 yếu tố giờ-ngày-tháng-năm sinh và giới tính.
  • Tử vi phương Đông dựa vào lịch âm và giai đoạn của mặt trăng khi một người được sinh ra. Đối với phương Tây, lịch dương, quỹ đạo của Trái Đất xung quanh mặt trời và 2 đỉnh mặt trăng cũng như các hành tinh, chòm sao đại diện tháng sinh là yếu tố cần chú trọng.
  • Tử vi phương Đông có thể luận đoán vận mệnh cả đời của một người. Trong khi đó, thời gian xem của tử vi phương Tây khá ngắn, có thể là 1 tuần, 1 tháng hoặc dài nhất là 1 năm.
Tử vi phương Tây và phương Đông
Sự khác biệt giữa tử vi phương Đông và tử vi phương Tây

Lợi ích của việc xem tử vi

Biết cách xem tử vi chuẩn và biết cách áp dụng tử vi vào đời sống sẽ đem lại rất nhiều lợi ích tuyệt vời.

Chọn ngày lành tháng tốt

Muốn chọn ngày tốt trước khi tiến hành những công việc đại sự, quan trọng như: xây nhà, mua ô tô, cưới hỏi… vì cách xem tử vi dựa vào chính lá số tử vi của bạn để có thể chọn ra những ngày phù hợp nhất với bản mệnh và tránh được hung kỵ sẽ đến nên mang tính chính xác cao.

Chọn ngày lành tháng tốt
Chọn ngày lành tháng tốt dựa vào lá số tử vi

Chọn nghề nghiệp phù hợp

Nếu biết cách xem lá số tử vi Việt Nam, bạn có thể có được công danh sự nghiệp và thiết thực hơn khi định hướng nghề nghiệp. Vì lá số tử vi sẽ chỉ rõ những điểm mạnh mà phù hợp với nghề nghiệp của bạn thông qua các cung Mệnh – Thân – Quan – Tài. Từ đó cơ hội thăng tiến, niềm đam mê, sự sáng tạo trong công việc sẽ đến khi bạn làm đúng công việc phù hợp với năng lực và bản mệnh của bạn.

Tử vi chọn nghề nghiệp
Định hướng nghề nghiệp qua cách xem tử vi

Đoán trước vận hạn để tránh

Cuộc đời mỗi người đều có lúc hanh thông và lúc bấp bênh. Vì vậy, biết cách xem tử vi chuẩn xác sẽ phần nào giúp bạn biết trước những biến cố có thể xảy ra trong tương lai và tìm cách hóa giải hoặc giảm thiểu mức độ rủi ro.

Dự đoán tương lai

Lá số tử vi bao quát cuộc đời một con người thông qua hệ thống cung và sao thể hiện những thăng trầm, hạnh phúc, sức khỏe… Nhờ vậy, bạn có thể căn cứ vào lá số tử vi để dự đoán tương lai từ đó nắm bắt chính xác các cơ hội đến với bản thân hoặc phòng tránh những rủi ro sắp tới.

Xem về sức khỏe

Chỉ cần biết cách xem lá số tử vi cơ bản, dựa vào các cung Mệnh – Thân, cung Tật ách và cung hạn là bạn đã có thể dự đoán được tình trạng sức khỏe trong một năm của mình ra sao. Nhờ đó, bạn có thể cải thiện sức khỏe ngay từ bây giờ bằng cách ăn uống điều độ, tập thể dục thường xuyên nhằm giảm thiểu đến mức tối đa tình trạng bệnh.

Cách xem tử vi về sức khỏe
Cung Mệnh – Thân Tật ách và cung hạn giúp bạn dự đoán được tình trạng sức khỏe

Cách xem lá số tử vi Việt Nam có đúng không?

Dù có thể giúp bạn biết trước những điều sắp xảy đến trong tương lai, chọn nghề nghiệp phù hợp, xem ngày lành tháng tốt… nhưng sự chính xác của tử vi phụ thuộc vào thầy xem, cách xem tử vi và cả chính bản thân bạn.

Lá số tử vi chỉ mang tính chất dự đoán và ước lượng. Vậy cách xem tử vi đúng khi bạn biết cách áp dụng những dự đoán này vào đời sống. Biết nhận thức việc nào nên làm, việc nào không nên để có một cuộc sống tốt đẹp cũng như cố gắng tìm cách giải quyết, đề phòng những chuyện xấu có thể xảy ra.

Lá số tử vi có hoàn toàn đúng không
Cách xem tử vi đúng khi bạn biết cách áp dụng những dự đoán này vào đời sống

>>>Xem thêm: Bỏ túi cách tính mệnh theo năm sinh đơn giản, nhanh chóng

Lá số tử vi xấu có thay đổi số mệnh được không?

Ý nghĩa của tử vi chính là để bạn hiểu được bản thân mình và áp dụng tử vi để hỗ trợ bản thân. Dù không thể hoàn toàn thay đổi vận mệnh vì con người ta sinh ra đã định sẵn những cột mốc nhất định trong cuộc đời. Tuy nhiên nhờ cách xem tử vi, bạn có thể nắm bắt được vận mệnh của bạn và nếu muốn thay đổi vận mệnh thì bạn cần phải có quyết tâm để làm nhiều việc thiện, để giúp đời giúp người mới mong có thể cải thiên nghịch mệnh.

Thay đổi lá số tử vi
Lá số tử vi xấu có thay đổi số mệnh được không?

Một ý chí mạnh mẽ sẽ quyết định hành động. Dù không thể biết thời gian vận hạn xảy ra, nhưng nhờ ý chí bạn có thể hành động trước thời vận. Ví như cung Tật ách không tốt, thì nên thay đổi lối sống và đi kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Không phải tất cả những gì có trong lá số tử vi đều trở thành sự thực, bạn nên lựa theo dòng chảy của cuộc sống mà trau dồi bản thân. Vì lá số tử vi sẽ đúng chỉ khi kết hợp với hoàn cảnh và con người của bạn.

Hướng dẫn cách xem lá số tử vi cơ bản

Vậy là bạn đã nắm được một cách cơ bản tử vi là gì và một số lợi ích của việc xem tử vi. Bây giờ, hãy cùng Mogi tìm hiểu cách xem tử vi chuẩn xác nhé!

Lấy lá số

Với cách xem lá số tử vi cơ bản, bạn cần thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Xác định thông tin cơ bản

  • Họ tên
  • Giờ sinh
  • Ngày sinh
  • Tháng sinh
  • Năm sinh
  • Giới tính
  • Năm xem tử vi

Bước 2: Điền thông tin của bạn vào công cụ lập lá số tử vi.

Bước 3: Xem lá số.

Hướng dẫn luận giải tử vi

Để biết cách xem tử vi chuẩn xác, bạn cần biết rằng lá số tử vi gồm 2 phần: thiên bàn và địa bàn.

Lá số tử vi
Cách xem lá số tử vi Việt Nam

Thiên bàn

Thiên bàn là phần ở giữa của lá số tử vi thể hiện các thông tin sau:

  • Ngày sinh dương lịch
  • Ngày sinh âm lịch
  • Tuổi

Nam hay nữ có thể âm hoặc dương dựa vào Can Chi của tuổi. Can Chi là đơn vị dùng để tính hệ thống lịch pháp trong văn hóa người Á Đông.

Dương

Dần

Thìn

Ngọ

Thân

Tuất

Âm

Sửu

Mão

Tỵ

Mùi

Dậu

Hợi

Bên cạnh đó, âm dương cũng được phân theo hàng can của tuổi:

Dương

Giáp

Bính

Mậu

Canh

Nhâm

Âm

Ất

Đinh

Kỷ

Tân

Quý

Bản mệnh

Bản Mệnh là thời điểm một người được sinh ra. Bản mệnh phụ thuộc ngũ hành, đó là: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Khi muốn biết cách xem tử vi bạn cần phải nhớ hàng can tuổi của mình, bao gồm:

Kim

Mộc

Thủy

Hỏa

Thổ

Giáp Tý

Mậu Thìn

Bính Tý

Bính Dần

Canh Ngọ

Ất Sửu

Kỷ Tỵ

Đinh Sửu

Đinh Mão

Tân Mùi

Giáp Ngọ

Mậu Tuất

Bính Ngọ

Bính Thân

Canh Tý

Ất Mùi

Kỷ Hợi

Đinh Mùi

Đinh Dậu

Tân Sửu

Nhâm Thân

Nhâm Ngọ

Giáp Thân

Giáp Tuất

Mậu Dần

Quý Dậu

Quý Mùi

Ất Dậu

Ất Hợi

Kỷ Mão

Nhâm Dần

Nhâm Tý

Giáp Dần

Giáp Thìn

Mậu Thân

Quý Mão

Quý Sửu

Ất Mão

Ất Tỵ

Kỷ Dậu

Canh Thìn

Canh Dần

Nhâm Thìn

Mậu Ngọ

Bính Tuất

Tân Tỵ

Tân Mão

Quý Tỵ

Kỷ Mùi

Đinh Hợi

Canh Tuất

Canh Thân

Nhâm Tuất

Mậu Tý

Bính Thìn

Tân Hợi

Tân Dậu

Quý Hợi

Kỷ Sửu

Đinh Tý

Theo đó, mỗi mệnh sẽ chia thành 6 ngũ hành nạp âm.

Cục

Gồm: Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục, Hỏa lục cục thể hiện cuộc đời tương ứng với chủ mệnh.

Mệnh chủ

Thể hiện bản tính, phẩm chất, tính cách, vận trình cuộc đời bạn ở thời niên thiếu hoặc là trước khi có gia đình.

Thân chủ

Dùng để phán đoán bản tính, vận trình phát triển cuộc đời bạn ở nửa đời còn lại. Thiên chủ có các cặp cung tam hợp có ảnh hưởng rất lớn đến hoàn cảnh và môi trường sống của bạn.

Địa bàn

Đây là 12 ô được bao quanh thiên bàn. Mỗi một ô sẽ mang đến ý nghĩa khác nhau. Để biết cách xem tử vi bần cần biết thành phần cơ bản của 1 lá số như sau:

Ý nghĩa của 12 cung trên lá số tử vi:
  • Cung Mệnh: Luận đoán tính cách, nghề nghiệp, tình cảm gia đình và xu hướng chung của mệnh, vận.
  • Cung Huynh Đệ: Thể hiện mối quan hệ với anh chị em trong gia đình, về số lượng anh chị em…
  • Cung Phu Thê: Luận đoán thời điểm nên kết hôn, về tướng mạo và tính cách đặc trưng của người vợ hoặc chồng, tình cảm và quan hệ hôn nhân.
  • Cung Tử Tức: Luận đoán số lượng con cái, khái quát tính cách của con…
  • Cung Tài Bạch: Cho biết tổng quát về sức khỏe của bạn.
  • Cung Thiên Di: Cho biết mối quan hệ của bạn với xã hội bên ngoài.
  • Cung Nô Bộc: Luận đoán mối quan hệ của bạn đối với bạn bè, đồng nghiệp, những người trợ thủ giúp việc.
  • Cung Quan Lộc: Luận đoán hướng phát triển của sự nghiệp.
  • Cung Điền Trạch: Luận đoán tài sản vật chất, nhà, đất đai,… của bạn.
  • Cung Phúc Đức: Thể hiện âm đức của tổ tiên nhà bạn và phúc đức của chính bạn.
  • Cung Phụ Mẫu: Luận đoán mối quan hệ của bạn đối với cha mẹ, bối cảnh của gia đình, địa vị thành tựu của cha mẹ…
  • Cung Thân: Cho biết sự nỗ lực của bản thân bạn ở nửa cuộc đời còn lại.
Các chính tinh

Có 14 chính tinh có ảnh hưởng lá số của bạn thuộc vòng Tử Vi và vòng Thiên Phủ.

Các phụ tinh

Là các sao phụ, trú 12 cung ở địa bàn. Ví dụ như sao Thái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Điếu Khách, Quan Phù an tại vòng Thái Tuế. Sao Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng an tại Vòng Trường Sinh.

Còn lại gồm Vòng Lộc Tồn, Các sao an theo tháng, Các sao an theo giờ, Tứ trợ tinh, Các sao an theo Chi, Các sao an theo Can và các sao cố định.

Cách xem lá số tử vi đơn giản
Địa bàn của lá số tử vi

Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho bạn một số thông tin hữu ích về cách xem tử vi chuẩn xác. Mong bạn sẽ luôn được một lá số tử vi của riêng mình. Theo dõi Mogi để cập nhật nhiều thông tin bổ ích về phong thủy, nhà cửa, kiến trúc,… nhé!

>>>Xem thêm:

  • Tuổi xung khắc là gì? Các cặp con giáp nào xung khắc với nhau?
  • Cách Tính Con Số May Mắn Theo Ngày Sinh, Tháng Sinh Cực Chuẩn

Nguyên tắc căn bản giải đoán một lá số Tử Vi

Nguyên tắc căn bản giải đoán một lá số Tử Vi

Bài viết của tác giả Cam Vũ, được trích từ phần cuối cuốn Tử Vi Chỉ Nam của Song An Đỗ Văn Lưu. Đây là một bài viết rất hay và đầy đủ trình bày cách giải đoán một lá số Tử Vi.

Sau khi bạn đã lấy được lá số, để phần giải đoán ít thiếu sót, ta cần lưu ý những điều sau:

1. Tương quan giữa hành của bản Mệnh và hành của Cục

Cục có nghĩa là cách cục, hay còn gọi là cuộc, là cái thế cuộc mà ta đang sống – hay nói đúng hơn chính là cái môi sinh mà bản mệnh ta đang ngụp lặn trong đó.

a. Hành Cục sinh Mệnh

Thí dụ: Mệnh Thổ, Hỏa Lục Cục, Hỏa sinh Thổ, người được hoàn cảnh ưu đãi, để gặp may may mắn, để thuận lợi.

b. Mệnh Cục tương hòa

Thí dụ: Thổ Mệnh, Thổ ngũ Cục: người để hòa mình với hoàn cảnh, với đời sống bên ngoài.

c. Mệnh sinh Cục

Thí dụ: Thổ mệnh, Kim tứ cục: thổ sinh kim, người phải sinh cho môi sinh tức là vất vả, hay làm lợi cho thiên hạ.

d. Mệnh khắc Cục

Thí dụ: Thổ Mệnh, Thủy nhị Cục, Thổ khắc thủy, cuộc đời có nhiều trở ngại, hay làm hỏng đại sự, thành công trong nghị lực.

e. Cục khắc Mệnh

Thí dụ: Thổ Mệnh, Mộc tam Cục Mộc Khắc Thổ: đang thương, người hay bị môi sinh không thích hợp với mình, sự thành công nếu có đòi hỏi phải trải qua gian khổ.

2. Tương quan giữa Can và Chi của năm sinh

Can là Thiên Can, Chi là Địa Chi – Can Chi kết hợp với nhau như sự giao hòa của trời đất, giống như 1 cây gồm 2 phần gốc và ngọn.

a. Can Chi Tương Hòa

Thí dụ: Giáp Dần, Mộc, Dần mộc là người sinh ra từ họ có căn bản vững chãi có đủ khả năng để đạt được cái mình đã có.

b. Chi sinh Can

Thí dụ: Ất Hợi: Hợi thủy sinh Ất mộc do may mắn mà thành công chứ thực lực, khả năng chưa đạt được đến mức độ ấy. Cuộc đời họ là một chuỗi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác.

c. Can sinh Chi

Thí dụ: Canh Tý, canh kim sinh tý thủy người được trời ưu đãi để làm việc, vừa có khả năng vừa gặp may thuận lợi để đưa đến thành công cách dễ dàng.

d. Can khắc Chi

Thí dụ: Canh Dần: canh kim khắc dần mộc người hay gặp nhiều nghịch cảnh dễ sẵn sàng làm đổ vỡ sự nghiệp, ở những mẫu người này cần đòi hỏi họ phải có 1 lá số với các sao đi đúng bộ thật tốt mới mong nên danh phận nhưng cũng vẫn trải qua nhiều nỗi thăng trầm.

e. Chi khắc Can

Thí dụ: Ất Dậu: Dậu kim khắc Ất mộc thành công trong khó khăn, sự nghiệp hay bị gẫy đổ lung tung để rồi lại xây dựng lại. Nói tóm lại thiếu may mắn.

3. Đem hành của bản mệnh so sánh với hành của 12 cung số

Ðể biết sự sinh khác giữa mình với những người liên hệ, bản mệnh là ta, cung an mệnh là nhà, là cái mà bao quản cho ta, các sao ví như đồ đạc, tiện nghi mà ta phải xử dụng, nếu tương sinh hoặc đồng hành, thời tốt mà làm lợi cho ta, nếu bị khắc thời bất lợi. Nếu bản mệnh tương hòa hay tương sinh với cung bản mệnh, cung an mệnh ở tại Dậu là kim khắc mộc. Thì đoán tìm đến các sao thủ và chiếu xem có sao nào đồng hành với bản mệnh không rồi lại thấy nếu sinh vào giờ kim xà thiết tỏa nữa thì thật là chết non chẳng sai mà đã chết non thì các cung liên hệ chẳng còn gì để bàn nữa.

Cho nên phú tử vi mới có câu:

Ðào Hồng ngộ kiếp Không đồng thủ

Xá bàn chi bần lũ yểu vong.

Thí dụ như lá số: Quí Dậu tháng 5 ngày 30 giờ Sửu – Âm Nữ kim mệnh, Hỏa cục, Mệnh lập ở Ngọ. Cung Ngọ là hỏa khắc mệnh kim, lại có Đào, Hồng gặp Không Kiếp nên đã chết từ lúc 3 tuổi.

Sau khi đã so sánh với cung mệnh rồi, thì lần lượt xem đến 11 cung kế tiếp để xem sự khắc hợp thế nào?

Thí dụ: người có Mệnh Mộc, cung Mệnh ở Dần cũng là hành Mộc, như vậy:

Phụ Mẫu nào ở Mão Mộc là tương hòa, con người giữ được chữ hiếu và cũng được cha mẹ yếu thương, Phúc Đức ở Thìn Thổ là khắc (mệnh Mộc khắc Thổ) là không tìm được sự giúp đỡ của họ hàng và bản thân cũng không tìm thấy sự an ủi, thoải mái đối với họ hàng.

Ðiền, Quan ở Tỵ là Hỏa, Mộc sinh Hỏa cho nên sẽ vất vả với công danh, với nhà cửa.

Nô ở Mùi, Tài ở Tuất, Bào ở Sửu đều thuộc Thổ cả, ta cứ luận như ở cung Phúc Ðức – nghĩa là phải vất vả với bạn bè, anh em và tiền bạc vì Mộc khắc Thổ. Ách ở đâu là Kim khắc Mệnh Mộc có nghĩa là mỗi khi bị bệnh tật hay tai nạn thì khó mà tránh được dễ dàng.

Cung Di ở Thân là kim khắc mộc: nghĩa là đứng trước một đối tượng người này hay bị ở vào tư thế lép vế dù rằng có khi mình hơn họ về phương diện nào đó.

Tử và Thê ở Hợi và Tý thuộc thủy sinh cho mệnh ở Dần, nếu lập gia đình, có con cái, thì cuộc đời sẽ thấy thoải mái hơn và nếp sống trong gia đình với vợ con cũng đặt được sự yêu thương thuận thảo.

Như trên là nguyên tắc và thí dụ, đối với các trường hợp khác cũng vậy cứ dùng ngũ hành sinh khắc của mệnh và 12 cùng mà suy, hễ khắc thì không hợp, tương hòa hay sinh thì được sự phù trợ, tùy theo cung sinh hay khắc.

4. Đặc tính ngũ hành và vị trí miếu, hãm của các sao

Để xếp hạng cách cục được hướng cho mỗi người, nhất là 14 chính tinh và các trung tinh. Hiểu rõ tính chất của mỗi sao, các sao đi như thế nào là đúng bộ, có phá lẫn nhau không, các sao Thủ và chiếu mệnh có đồng hành với bản mệnh không?

Thí dụ: bộ Nhật Nguyệt cần có Ðào Hồng Xương Khúc, bộ Tử Phù Vũ Tướng cần Tả, Hữu, Tam Hóa, bộ Sát Phá Tham cần Lục Sát Tinh đắc địa, bộ Cơ Nguyệt Ðồng Lương cần Tam Hóa, Quang Quý, Thai Tọa, phá của các cách, nhưng xin quí đọc giả lưu ý phần tính chất các sao là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đoán tử vi được chính xác, nó cũng là một yếu tố để gây hứng khởi cho người xem và được xem tử vi.

Một người có số dù các sao đã đi đúng bộ nhưng không có chính tinh đồng hành với mệnh thì cũng chẳng tốt gì, dù mệnh có chính tinh hay trung tinh đi đúng bộ, lại có chính tinh đồng hành làm lòng cốt, nhưng lại gặp phá cách thì cũng vất đi mà thôi.

Thí dụ: Tử Phủ Vũ Tướng Hội Tam Hóa, Tả Hữu, nhưng lại gặp cả Không Kiếp, là cách để ngộ hung đồ. Lúc ấy Tả Hữu sẽ kết hợp bè đang với Không Kiếp và Quyền, Lộc lúc ấy chính là cái mồi để cho lũ hung đồ Không Kiếp làm rắc rối cho mình.

Có thuộc rõ tính chất của từng sao thì mình mới luận được nhiều điều dị biệt trong lá số, mới nắm được cái lý biến hóa vô cùng của Tử Vi, tại sao cũng số như vậy mà người này thế này người kia thế kia. Tại sao theo sách thường thì Ðào Hồng Nhật Nguyệt là thi đỗ mà nay người ấy lại chẳng đậu, chẳng hóa ra các người đi trước sai cả hay sao, nhưng nếu xét cho kỹ thì mới thấy được cái đã phá đi mất tính chất tốt đẹp ấy. Nói tóm lại, gặp sao tốt phải xem ngũ hành để mình có được hưởng hay không? Rồi xem có bị phá cách không? Gặp hung tinh xem có đắc địa không? Tất cả các bàng tinh (sao nhỏ) có nhập bộ không? Có phù trợ đắc lực hay hợp với bộ chính tinh của mình không? Có nhiều người đã cho rằng môn Tử Vi cần đơn giản hơn, bỏ bớt các sao nhỏ đi không cần dùng tới, nói như thế thì các bậc tôn sư ngày xưa lập và theo môn Tử Vi lại làm thừa sao? Sao các cụ không bỏ bớt mà phải chờ đến lượt mình. Sự thật, nếu thuộc kỹ, các tính chất cả các sao nhỏ mới tìm thấy các vi diệu, cái lý thú của Tử Vi.

Thí dụ: như sao Phượng Các và Giải Thần luôn luôn đi với nhau, có người bảo sao không bỏ bớt một sao mà lại phải để cả hai, thực ra vì cái lý khi tiểu hạn gặp Phượng Các tất có ốm đau nặng, nên Giải Thần phải luôn luôn đi kèm để giải đi cái hung hãn của Phượng Các. Lại như Thiên Riêu, Thiên Y lúc nào cũng đồng cung vì lấy lý rằng: thầy thuốc luôn luôn phải biết cả Y, Dược. Luôn bào chế, nhưng cho dù thế sự ngày này biến đổi đã phân ra làm Y, Nha, Dược hỏi về cách dùng thuốc. Chính là tính chất Thiên Y vậy.

Những suy luân tiếp theo và những kinh nghiệm về hợp cách và phá cách sẽ được trình bày ở mục Tử Vi vấn đáp.

5. Vị trí các sao với 12 cung

Sau khi đã xem đến ngũ hành, đắc tinh miếu, hãm. Bộ cách các chính tinh hợp nhau, phá cách và các sao Phù trợ lại cần phải để ý lại một lần nữa xem vị trí các sao nằm trên 12 cung số có đúng với các sao nằm trên 12 cung số, có đúng với tính chất của nó không? Tài tinh phải cư Tài Bạch, Phúc Tinh phải cư Phúc Ðức, Quyền tinh phải ở Quan lộc, Uy Dũng chỉ tinh nên ở mệnh với nam nhân, còn nữ nhân mà có Uy Dũng tinh thủ chiếu mệnh là phá cách, cuộc đời sẽ cô đơn vất vả, và có nhiều oan trái dù có nhiều cát tinh phù trợ sao tuy đi đúng bộ, đắc địa nhưng nằm nghịch vị trí thì cũng không tốt, ví như Phá chẳng nên cư ở Nô Bộc, Thê Thiếp, Tài Tinh là Lộc Tồn, Hỏa Lộc nên tránh xa cung Tật Ách, các sao cứu giải cần đóng ở Ách, Phúc tinh nếu đóng ở Phúc Ðức thì tốt hơn các cung khác.

6. Vị trí cung Mệnh với Thái Tuế, thứ đến xem cung Mệnh nằm ở đâu với vòng Thái Tuế

a. Nếu mệnh nằm trong tam hợp tuổi

Thí dụ người tuổi Dần có mệnh lập ở Dần, Ngọ hay Tuất tức là vị trí Thái Tuế, Quan Phủ, Bạch Hổ vì sao Thái Tuế an theo năm sinh, sinh năm nào Thái Tuế cư cung có tên của năm ấy; tức là loại người luôn luôn tự mắc cho mình lấy 1 tinh thần trách nhiệm, hay can dự vào những chuyện bất bình, gánh vác việc người, có lòng hào hiệp, chính vì vậy mà Phú Ma Thị có câu “Thân cư Thái Tuế dữ nhân qua hợp”, Thân đây chính là Thân Mệnh vậy, các cổ thư khi bàn đến tính chất của Thái Tuế đều cho như một cái gì không tốt đẹp lắm; nào là đa chiêu thị phi khẩu thiệt, ít cảm tình, kiêu kỳ lý luận chính vì cái lý sự đời nhiều cảnh trái ngang, mà đã là chính nhân quân tử thì làm sao lại hòa mình với sói lang được, nên phải đứng riêng, ra tay nghĩa hiệp nên hay bị thiên hạ gây ác cảm, cái tính chất của Thái tuế như vậy cho nên bao chiều chung quanh luôn luôn có Long Phượng Cái Hổ, là tứ linh phục châu – bởi vậy người Thái Tuế không cần Tam hóa, cũng vẫn phong lưu, vẫn được người đời khi ghét nhưng vẫn phải nể. Vì ghét đây vẫn chỉ là ghét vì thói thường, vì sự can thiệp của Thái Tuế mà cản trở việc làm mờ của họ. Nhưng người Thái Tuế vẫn đứng trên lẽ phải, do đó mà người có Thái Tuế thường hay tự hào, đôi khi kiêu ở ngầm trong chính bản thân họ, trong tâm hay khinh thường đối tượng. Sách nói Thái tuế khinh người quả là không sai.

Khi Mệnh có Thái Tuế, tức đi Phu mẫu Phải ở thế tam hợp với Thiên Không, có nghĩa là từ khi sinh mình ra thì công việc, sự nghiệp của cha mẹ đang trên đà xuống dốc nếu không muốn nói là suy sụp.

b. Nếu mệnh nằm trong tam hợp lấn tuổi

Thí dụ: tuổi dần ngọ tuất mà mệnh nằm ở 1 trong 3 cung Hợi Mão Mùi, tức là ở thế lấn và luôn luôn có Thiên Không, vì Thiên Không an ở đằng trước theo chiều thuận (chiều kim đồng hồ), trước Thái tuế 1 cung, ở đây lại chia làm 3 trường hợp:

  1. Thiên Không ở tứ chính: tý, ngọ, mão, dậu tức là người khôn ngoan, lấn lướt, luôn luôn phải hơn người mới chịu, sắc sảo – nếu tại Mệnh thì đó là tư tưởng nhưng nếu tại Thân thì sự lấn lướt mà tục ngữ Việt Nam gọi là “khôn ăn người” lại tỏ ra bằng hành động.
  2. Thiên Không ở thế tứ mộ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Ðây là vị trí Thiên Không hoạt động mãnh liệt nhất, phá tán nhất, gây nhiều đổ vỡ nhất, vì Thiên Không là hành Hỏa sinh cho cung Thổ, tức là người hay thích đạp đổ tất cả những gì có từ trước để xây dựng lại theo ý của mình, loại người nguy hiểm, ác nếu có nhiều hung tinh gây bè kết đảng xúi giục.
  3. Thiên Không ở thế tứ sinh: Dần, Thân, Tỵ, Hợi ở đây Thiên Không có Hồng Loan đi kèm, Không là sắc sắc không không, là vạn sự giai không Hồng Loan ngoài các ý nghĩa khác còn có ý nghĩa tương cho của chúa, cửa thiên đường – như ngầm nói lên con người có Thiên Không ở tứ sinh đã ngộ được chữ không ở đời mình, khéo tu thì tránh được phiền não.
  4. Nhưng dù ở vị trí nào thì bản chất Thiên Không vẫn là vạn sự giai không, lo toan, khôn ngoan cho lắm thì kết quả sau cùng cũng vẫn là chữ không. Chỉ có những chân tu, nhưng người chọn theo cửa không thì mới được thoải mái vì không có thì không mất. Ví như kẻ trộm đi lấy tiền của 1 người túi rỗng thì phỏng có được gì, mà người bị trộm kia thì có gì để mất, nhưng đáng tiếc thay, trên đời này vòng danh lợi luẩn quẩn mấy ai đã ngộ được chữ “Không” ấy.

c. Mệnh ở Tam Hợp: Tang Môn, Ðiếu Khách, Tuế Phá tức là lấn với cung tuổi 2, hay lùi sau 2 cung

Ðây là loại người hay bất mãn, than vãn để đi đến đối lập, cuộc đời hay gặp nghịch cảnh để khơi nỗi niềm bất mãn lên cao nhưng nếu gặp Thiên Mã đồng hành bản mệnh thì lại giúp cho họ có một nghị lực vững vàng để sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn tiến đến thành công.

d. Mệnh ở thế lùi với cung tuổi

Tức là mệnh 6 cung sau cung tuổi, thí dụ tuổi dần ngọ tuất có mệnh ở tỵ dậu sửu, với vòng Thái Tuế là: Trực phù, Thiếu âm, Long Ðức là loại người hiền từ căn bản, hay nhịn không hơn thua, chó sủa mặc chó, đường ta ta cứ di, nhưng hành động lại vụng về chuyên đào giếng cho thiên hạ uống nước.

Nếu mệnh ở thế lùi cung tuổi thì Phu mẫu lại thế Thái Tuế và có Long Phượng Cái Hổ, như thế là từ khi sinh ra mình, cha mẹ sẽ ăn nên làm ra sự nghiệp thăng tiến.

Ðến đây, xin kính cẩn tri ơn cụ Thiên Lương, nhưng phổ biến việc khai triển vòng Thái Tuế và các kinh nghiệm có tính cách nghiệm lý của cụ về Tử Vi, đã gây một tiếng vang chấn động trong làng Tử Vi mà các cổ thư hay các cụ tiền bối của ta vì hữu ý hay vô tình không nói đến. Cụ đã mở ra, đã chứng minh, đã xây dựng thành công Tử Vi là cả một nguyên lý học, dạy con người ở đời phải sống thế nào cho được thoải mái, chứ không phải chỉ thu hẹp Tử Vi như một môn bói toán, với những định luật bắt buộc có tính cách cố định, như những ai kia hằng quan niệm.

7. Xem cung nhị hợp

CÁC CUNG NHỊ HỢP GỒM CÓ:

  • Tý hợp Sửu
  • Dần hợp Hợi
  • Mão hợp Tuất
  • Thìn hợp Dậu
  • Ngọ hợp Mùi
  • Tỵ hợp Thân

Nhưng cần lưu ý thế nhị hợp giữa 2 cung sinh xuất, hay sinh nhập, muốn biết cung nào sinh xuất hay sinh nhập cho cung nào cần biết thế tam hợp và hành của tam hợp.

  • Tam Hợp: Dần Ngọ Tuất thuộc Hỏa
  • Tam Hợp: Thân, Tý, Thìn thuộc Thủy
  • Tam Hợp: Hợi, Mão, Mùi thuộc Mộc
  • Tam Hợp: Tỵ, Dậu, Sửu thuộc Kim.

Như thế: 4 thế tam hợp chỉ có bốn hành Hỏa, Thủy, Mộc, Kim còn hành Thổ đi đâu mất? Trong dịch học có nói Thổ là trung ương, ứng với số 5, còn gọi là Ngũ Trung trong ngũ hành Kim Thủy Mộc Hỏa Thổ thì hành Thổ là chính cho nên Tử Vi, Thiên Phủ là 2 sao đứng đầu của 2 nhóm chính tinh đều thuộc Thổ – ở đây ta thấy các Tam hợp Dần Ngọ Tuất tuy thuộc hành Hỏa, nhưng trong đó đã có Tuất Thổ, Thân Tý, Mùi thuộc Mộc có Mùi Thổ, Tỵ Dậu Sửu thuộc Kim có Sửu Thổ.

Ðem hành của Tam Hợp so sánh với thế nhị hợp ta có:

  • Thân Tý Thìn: hành Thủy được Tỵ Dậu, Sửu hành Kim sinh nhập, hay Tỵ Dậu Sửu nhị hợp và sinh xuất Thân, Tý, Thìn.
  • Dần, Ngọ, Tuất, hành Hóa được Hợi, Mão, Mùi sinh nhập, hay Hợi, Mão, Mùi sinh Dần, Ngọ, Tuất.

Như vậy, trên lá số có 12 cung, có 6 cung được sinh nhập và 6 cung sinh xuất:

  • 6 cung sinh nhập là: Dần, Ngọ, Tuất, Thân, Tý, Thìn.
  • 6 cung sinh xuất là: Tỵ Dậu, Sửu, Hợi, Mão, Mùi.

Ðể cho dễ nhớ hơn, trong thế nhị hợp của 12 cung thì 6 cung dương là sinh nhập, còn lại 6 cung âm là sinh xuất.

Ứng dụng:

  • Nếu mệnh nằm ở cung âm là sinh xuất tức là người hào sảng, phóng khoáng dễ tha thứ, rồi xem đến cung nhi hợp là cung nào, tức là người hay lo toan yêu thương cho đối tượng thuộc cung ấy.

    Thí dụ: mệnh ở Sửu- như thế Tý là cung huynh đệ cung mệnh nhị hợp và sinh xuất cho huynh đệ tức là người hết lòng thương yêu, hy sinh quyền lợi của mình cho anh chị em.

  • Nếu mệnh nằm ở cung dương là thế sinh nhập tức là ở thế thu vào, thế hưởng lợi, là người kỹ lưỡng làm việc gì cũng suy xét, tính toán cẩn thận. Lại xem đến cung nhị hợp là cung thuộc quan hệ nào, thì người ấy (bản mệnh) nhận được sự bao dung giúp đỡ che chở của đối tượng nhị hợp ấy.

    Thí dụ: mệnh ở Thìn, nhị hợp và được nó ở Dậu sinh nhập cho mệnh như thế là người có cuộc sống gắn liền với bè bạn, luôn luôn được bạn giúp đỡ, tóm lại số nhờ bạn.

Các cung khác cũng luận như vậy. Cung an Thân cũng luận như thế vì Thân ở đây chính là cái ta vậy. Thứ đến luân đến yếu tố sao của cung nhị hợp: khi coi cung nhị hợp phải để ý xem có chính tinh nhị hợp, phải để ý xem có chính tính nhị hợp hay không?

Nếu có mới là bảo đảm nhị hợp còn nếu không chỉ là hư vị mà thôi. Thí dụ: Tử vi ở cung Ngọ (dương) nhị hợp với cung Mùi (âm) nếu lấy lý âm dương mà suy thì âm phò dương tức Mùi sinh Ngọ – nhưng hễ cứ Tử Vi cư Ngọ thì cung Mùi bao giờ cũng vô chính diệu mà đã vô chính hiệu thì lấy gì kết đôi với Tử Vi đây? Như thế thì cung Ngọ không thể hưởng được các sao ở cung Mùi.

8. Xem cung xung chiếu

Như thế nào thì hưởng thế xung chiếu? Cung Thiên Di luôn luôn ở thế xung chiếu với cung Mệnh tức là thế đối nghịch với mình, sách xưa nói Thiên Di là ra ngoài, phải hiểu rằng Thiên Di chính đối phương của mình, vì thế mới có câu:

Ðối phương hung đương đầu ác bổng.

Ðối phương cát ngưỡng diện xung phong.

Nếu cung Thiên di khắc cung Mệnh tất không được hưởng cung Thiên Di, mà còn xấu rứa là khác, nếu cung đi và tam hợp của đi có nhiều hung sát tinh hội họp.

Thí dụ: người có mệnh lập ở Dần, Thiên di ở Thân mà tam hợp Thân Tý, Thìn lại có sát tinh, thì khi ra đời hay bị thua kém. Chỉ được hưởng cung Thiên Di khi cung mệnh khắc cung di, đây chính là lúc áp dụng coi chính điệu xung chiếu như chính diệu tọa thủ đối với cung vô chinh diệu. Thí dụ: người mệnh lập ở Thân có Thiên Di ở Dần, Thân khắc Dần nên mới thu hút được các sao ở cung Dần sang, coi như ở thế bị khắc thì đã bị khắc rồi thì còn lấy của đối phương làm sao được?

9. Cách cuộc tốt xấu của các cung liên hệ

Phải để ý Thân, Mệnh, Tài, Quan có bị Tuần Triệt xâm phạm không? Tật ách có được Tuần, Triệt hay các sao cứu giải như Hoa Khoa cư ở đấy không?

Sau khi đã biết được tổng quát cuộc đời và các cung liên hệ như Bào, Thê, Tử..  thì coi đến hạn.

10. Cách coi hạn

Trong lá số Tử Vi có 2 loại hạn. Tiếng hạn đây chỉ có nghĩa như một khoảng thời gian có giới hạn mà trong đó mình sẽ gặp hay được hướng những gì chứ không phải hạn đây là tai nạn.

  • Ðại hạn: khoảng chừng 10 năm.
  • Tiểu hạn: khoảng 1 năm.

A. Ðại Hạn

Trước hết phải xem yếu tố đại cuộc, tổng quát xem đại hạn ấy có thuận lợi cho mình không? Bằng cách dùng tam hợp tuổi của mình so sánh với hành tam hợp của từng đại hạn để xem xung khắc thế nào?

  1. Ðược tương hòa: tức là vận đáo Thái Tuế đắc Long Phượng Cái Hổ

    – Nếu gặp nhiều cát tinh thủ chiếu, đang gặp tai nạn thì cũng được cứu giải mà qua khỏi

    – Nếu gặp nhiều hung tinh phá cách mát mặt với đời.

    Thí dụ như người tuổi Dần, Ngọ, Tuất, đại hạn 10 năm đến cung Dần, Ngọ, Tuất.

  2. Ðược tương sinh: hành của tam hợp, đại hạn.. sinh hành của tuổi, thì đủ: tuổi Dần, Ngọ, Tuất, Đại hạn đến cung Hợi, Mão, Mùi (mộc sinh Hỏa) được thuận nhập có nhiều thuận lợi may mắn, sức khỏe tốt.
  3. Tam Hợp của tuổi khắc Tam hợp đại hạn

    Thí dụ: Dần, Ngọ, Tuất là Hỏa đáo vận Tỵ, Dậu, Sửu là Kim khắc xuất, tức là mình đi khắc người ta, vất vả không tốt.

  4. Tam Hợp đại hạn khắc tam hợp tuổi

    Thí dụ: tuổi Dần Ngọ, Tuất đại vận đến cung Thân, Tý, Thìn là Thủy khắc Hỏa, là khắc nhập tức là bị người ta khắc mình, rất xấu, dù các sao trong Ðại Hạn có tốt mấy đi nữa thì cũng bị giảm đi rất nhiều.

Sau khi đã xem đến Ngũ Hành Sinh Khắc để biết trong đại hạn 10 năm ấy, có được thuận lợi hay không, phải để ý đến các sao thủ mệnh thuộc bộ nào, có hợp bộ với các sao trong đại hạn hay là bị các sao của hạn làm phá cách đi. Thí dụ: mệnh Nhật Nguyệt tối kỵ hạn gặp Hình Kỵ, mệnh Thất Sát kỵ hạn gặp Kình Ðà, tối độc mệnh có Lục Sát Tinh, hạn lại gặp Ðại hao, Phá quân như trên chỉ là thí dụ điển hình, nhiều cách, nhiều sao phá nhau đã được trình bày trong bất cứ các sách Tử Vi nào cũng có, nhưng truy nguyên cũng suy từ tính chất các sao mà ra, ta cứ học kỹ tính chất các sao mà ra, ta cứ học kỹ tính chất các sao nghiền ngẫm, sẽ tìm được sự sinh khắc chế hóa thật là kỳ thú, nhiều khi thấy tốt đấy mà không phải là vậy, nhìn phớt thấy toàn sao tốt, nhưng chỉ một sao nhỏ cũng làm cho phá cách đi, tỷ như có người con gái mệnh có Ðào hoa ngộ Thiên Không, Hình, Riêu mà sao không lẳng lơ dâm đãng, lại thật là đúng đắn, vì có sao Nguyệt Ðức ở đấy, sao nãy hóa giải được tính hoa nguỵêt của đào hồng, hay người mệnh Hỏa mà hạn gặp sao Thủy thì không những chẳng được hưởng mà còn mang họa nữa là khác. Tóm lại: các sao trong hạn phải hợp bộ với bản mệnh và hợp bộ với bản mệnh và hợp hành với mệnh của mình thì mới được hưởng, rồi xem lại đến hành của tam hợp đại hạn ấy mình được sinh khắc thế nào mà chế hóa đi cho tinh tường của Tử Vi cũng là chỗ này vậy.

Khi xem đại hạn nên chú ý đến các sao trong hạn, tuy hợp bộ nhưng tính chất có khác biệt với các sao ở mệnh không nếu có thì người ấy đến đại hạn đó sẽ đổi nghề, thí dụ: người mà các sao thủ mệnh là văn tinh như Xương Khúc Khôi Viêt.. nhưng đến Ðại Hạn lại gặp võ cách như Binh Hình Tướng Ấn, Sát Phá Tham tức là người ấy sẽ đổi văn ra võ, lại như người đang là võ cách đến đại hạn gặp toàn văn tinh, quí tinh nhưng sao an nhàn thì quyết là đổi võ ra văn, hay một người có số thầy thuốc nhưng đến đại hạn lại gặp Kình đã đắc địa. Các sao mồm mép như Cựu cơ và các Tài tinh, mà không gặp các Quý Tinh như Quan Phúc, Quang Quí, thì đại hạn ấy sẽ đổi nghề thầy thuốc ra thương mại.

Các trường hợp khác cũng vậy cứ tính chất các sao mà suy. Ở đây tôi chỉ xin phép để nhắc lại với quý đọc giả cái kỳ thú do sự nghiệm lý ở Tử Vi mà thôi cái Dịch học của Á Ðông ta biến hóa vô cùng dù viết cho có thiên kinh vạn quyển cũng bất tận nhưng quy lại cũng chỉ có một nguyên tắc là Âm Dương, Ngũ Hành sinh khắc chế hóa nên người học Tử Vi cũng vậy, cứ nghiền ngẫm cho kỹ tính chất các sao và đặc tính của mỗi cung số là nắm được chìa khóa, đi từ gốc đi lên ta sẽ không bị lạc vào rừng, sở dĩ có trường hợp “a diêu” tử vi là vì có nhiều người khi cầm một quyển sách chỉ muốn đoán ngay được cái vận mạng của con người, nên chỉ lật phần lý giải mã không xem kỹ những nguyên tắc, có biết đâu phần phụ cũng như lý giải chỉ là những trường hợp điển hình tổng quát để giúp ta theo đó mà biến hóa cái cần bàn ra hơn nữa.

B. Tiểu Hạn

Tiểu hạn là những gì xảy ra trong 1 năm, đến với con người, trước khi đi vào tính chất các sao trong cung Tiểu hạn, nên lưu ý đến xung khác với tuổi của mình không, thí dụ như tuổi Canh Dần đến năm Bính Thân, Thiên Can là Bính Hỏa khắc Canh Kim, Ðịa Chi là Thân Kim khắc Dần Mộc. Như vậy gọi là năm Thiên khắc Ðịa Xung, độc lắm, thế nào cũng có một vài rắc rối xảy ra. Dù gặp nhiều sao tốt cũng bị giảm bớt đi, nếu có nhiều sao xấu thì lại càng hung bạo.

  • Xem đến hành của năm tiểu hạn là hành gì, sinh khắc với bản mệnh thế vững hay không? Thí dụ: năm nay Tân Dậu là Hành Mộc, sẽ Thiên Khắc địa xung với người tuổi Ất Mão, và tất cả mọi người tuổi Mão đối với năm nay đều là năm xung, làm ăn sẽ không khá và có khi là còn gặp tai nạn nữa, vì là năm Mộc cho nên tốt cho những có mệnh Mộc hay Hỏa, vất vả cho mệnh Thủy lao đao, bất lợi cho mệnh Thổ.
  • Kể đến đem hành của bản mệnh so sánh với hành của cung tiểu hạn để xem sự tốt xấu thế nào. Vì đây chính là cái căn bản, cái gốc, yếu tố sao chỉ là cái thân, cái ngọn để đoán tiểu hạn.

Về mục này trong cổ thư về Tử Vi có bài Phú như sau:

1. Kim nhân ngộ khảm mệnh tử thương

2. Mộc mệnh lạc hy hữu họa ương.

3. Thủy ngộ càn cung ứng khiến trệ.

4. Hỏa lai đoài thương hảo nan toàn.

5. Thổ khắc đông nam phung chấn tốn

6. Tu phòng nùng huyết cập kinh hoàng.

7. Túng nhiên cát điệu tương phùng chiếu.

8. Vị miễn quan tai náo nhất tràng.

Xin được giải như sau:

  • Người mệnh Kim mà tiểu hạn đi đến cung Tí là cung Khảm thuộc hành Thủy thì bị thương hại vì bản mệnh kim sinh xuất cho cung Tí là Ðại hải Thủy, như thế ắt mệnh sẽ bị suy tàn.
  • Người bản mệnh Mộc hạn đi đến cung Ngọ là quẻ Ly hành Dương Hỏa Mệnh Mộc sinh cho cung Ngọ là Lôi Trung Hỏa, tất được sang nhưng để rồi lại tan ra tro bụi, nên không tránh khỏi tai ương họa hại để tổn đến bản thân.
  • Người mệnh Thủy mà hạn đến cung Dần quẻ Cấn – Hành Thổ là ngưng chi bế tắc – mệnh Thủy bị Thổ khắc cho nên kiếm vận bị bế tắc – như ngòi lạch bị chận ngưng.
  • Người Mệnh Thủy mà hạn đến cung Dần quẻ cấn – Hành Thổ là ngưng chi bế tắc – mệnh Thủy bị Thổ khắc cho nên kiếm vận bị bế tắc – như ngòi lạch bị chận ngưng.
  • Người mệnh Hỏa hạn đến cung Dậu quẻ đoài thuộc Kim – tức là mệnh Hỏa khắc cung Kim tức là không có chỗ nương thân – vì mình khắc chỗ đứng của mình mà Hỏa khắc Kim thì rồi Hỏa bị sa lầy vì nếu Kim bị khắc sẽ sinh ra Thủy mà khắc ngược lại Hỏa. Trong ngũ hành tương khắc chỉ có hành kim là đặc biệt.
  • Người Mệnh Thổ hạn đi đến cung Mão, quẻ chấn, thuộc Mộc, khắc mệnh Thổ, là chỗ đứng khắc mình nặng nhất ở cung Chấn vì chấn là tượng cho lôi đình, sấm sét nên những sự việc không hay xảy đến cho người mệnh Thổ có lưu hàn ở cung Mão, thường xảy ra bất ngờ và mãnh liệt.

Tất cả trường hợp trên phải đề phòng bệnh tật tai ương và rất cần gặp được Tuần Triệt án ngữ – hay cát tinh hợp chiếu thì mới ra khỏi, nhưng cũng gặp một phen hoảng vía.

Kế đến là chú ý đến các sao trong cung tiểu hạn, nếu Ðại Hạn đáo cung Thái Tuế làm cho con người được nhẹ bước thang mây bao nhiêu, thì tiểu hạn Thái Tuế lại rắc rối bấy nhiêu vì vậy nên cụ Lê Quý Ðôn mới có câu:

Quan phủ Thái Tuế một đoàn

Ðêm ngày chầu chực của công mỏi mòn.

Tiểu hạn Thái Tuế tất có sự thị phi quan tại khẩu thiệt phải liên quan đến chốn công môn. Khi xem tiểu hạn thì lấy sao của tiểu hạn phối hợp với gốc đại hạn và cung mệnh, để xem các bộ sao nhập bộ nhau ra sao mà đoán, tùy theo tính chất của nó, sau khi suy ra được tốt xấu thế nào, về phương diện nào thì lại phải chế hóa với các yếu tố đã trình bày ở trên xem xấu tốt tới độ nào?

Nhưng điều quan trọng khi đoán hạn, nếu thấy cát tinh cung chiếu phải để ý xem có sao nào làm cho phá cách không nếu thấy số xấu quá, gặp toàn hung tinh, hay nghịch lý âm dương ngũ hành thì phải đi tìm Tuần, Triệt và các sao cứu giải xem nằm ở đâu, có chiếu vào hạn để cứu khốn phò nguy hay không?

Còn như muốn biết cách cuộc của một người thuộc loại như văn đoàn, hay võ cách, thương mại hay tiện nhân, thọ yểu ra sao thì cứ lấy tính chất các sao thủ và tam hợp chiếu với mệnh, lại lấy ngũ hành của bản mệnh sánh với ngũ hành của chính tinh thủ chiếu rồi để ý xem có ác sát tinh nhập mệnh không mà đoán, sẽ thấy rõ được cái dự thảo mà Thượng Ðế đã dành cho mình do cái nhân của mình đã gieo từ tiền kiếp, để rồi cho mình tự do chọn lối sống thế nào mà ngay từ cái đời hiện tại vẫn có thể tu sửa để tránh được những phiền não mà kiếp người trong cõi nhân sinh không mấy ai thoát khỏi.

Hướng dẫn xem tử vi trọn đời và luận giải CHÍNH XÁC không …

Hướng dẫn xem tử vi trọn đời và luận giải CHÍNH XÁC không nên bỏ lỡ

Tử vi là bộ môn huyền học dùng để luận đoán vận mệnh, tính cách, những điều mà bạn có thể gặp phải trong tương lai. Nhờ vậy mà con người có thể tránh được những điều xui xẻo giúp cho cuộc sống tốt hơn. Để hiểu rõ hơn về nguồn gốc, tử vi đẩu số là gì? Cách xem lá số tử vi trọn đời và luận giải ra sao. Hãy đọc ngay bài viết dưới đây của Thăng Long đạo quán.

1. Tử vi đẩu số là gì?

Tử vi hay còn có tên gọi khác là Tử vi đẩu số là phương pháp dựa trên giờ ngày tháng năm sinh để lập lên lá số với thiên bàn, địa bàn, sự dịch chuyển của các sao. Cùng với đó là các thuyết về âm dương, ngũ hành, can chi, kinh dịch… để luận đoán vận mệnh của con người.

Đến nay vẫn còn rất nhiều tranh cãi về nguồn gốc của tử vi. Vì không có sách sử nào ghi lại chi tiết về thời gian mà bộ môn huyền học này ra đời. Tuy nhiên đến bây giờ thì tất cả các cuốn sách đều thống nhất rằng người đầu tiên tổng hợp, thống nhất bộ môn này là Trần Đoàn hiệu Hi Di. Ông là người thuộc tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc sống vào thời nhà Tống. 

Ông là người cho ra mắt quyển sách Tử vi chính nghĩa kinh được lập ra trên cơ sở thuyết âm dương ngũ hành của kinh dịch. Cùng với đó là học thuyết của chiêm tinh học, nhân tướng học, thiên văn học… Từ đó giúp bạn luận đoán được vận mệnh những sự kiện sẽ xảy ra trong cuộc đời. Giúp bản thân người xem có thể biết trước và có phương hướng khắc phục, đề phòng các chuyện xấu có thể xảy ra.

Dựa vào quyển sách này mà vua Tống đã có thể chiêu mộ được rất nhiều nhân tài cho đất nước. Sau này vua Tống đã cho Triệu Thị Minh Tuyết tổng hợp và nghiên cứu đầy đủ hơn về tử vi và đặt tên gọi khác là Tử vi kinh. 

Đến nay thì có rất nhiều các nhà tử vi gia tổng hợp và cho ra mắt các quyển sách về tử vi khác nhau. Tuy nhiên đều được dựa trên những kiến thức cơ bản của Tử vi chính nghĩa kinh.

Xem tử vi luận đoán tương lai có nguồn gốc từ Trung Quốc nhưng nó đã được du nhập vào Việt Nam rất lâu trước đây. Được rất nhiều học giả ưa chuộng, trong đó Lê Quý Đôn và Nguyễn Bỉnh Khiêm là 2 người có nhiều cống hiến trong nghiên cứu bộ môn này.

xem tử vi

2. Xem tử vi giúp gì cho cuộc sống?

Tử vi có nguồn gốc ở Trung Quốc nhưng được người Việt Nam rất ưa chuộng và nghiên cứu tạo nên những điểm khác biệt trong tử vi của 2 nước. Cách tính an mệnh của người dân Trung Quốc bắt đầu từ cung Sửu và tuế hạn của mỗi người sẽ cố định. Nhưng ở Việt Nam lại tính từ cung Dần và tuế hạn được tính theo tuổi của người xem. 

Mặc dù có sự khác biệt như vậy nhưng nó vẫn sẽ giúp bạn có cuộc sống tốt hơn nhờ biết trước được các điều sau:

  • Chọn ngày tốt

Xem tử vi sẽ giúp bạn biết được cách xem ngày tốt xấu trong công việc, cuộc sống của mình và người thân. Như ngày ký kết hợp đồng, động thổ xây nhà, cưới hỏi, mua bán… Từ đó sẽ đưa ra các quyết định thực hiện sẽ giúp cho công việc được thuận lợi, tốt lành hơn.

  • Chọn nghề nghiệp

Lập lá số tử vi dựa vào giờ ngày tháng năm sinh sẽ giúp bạn biết được tính cách ẩn sâu trong cơ thể mình, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân là gì. Đồng thời trên lá số các cung Mệnh, Thân, Quan Lộc, Tài Bạch cũng thể hiện nghề nghiệp. Nhờ đó mà bạn có thể chọn lựa được nghề phù hợp với bản thân. Công việc sẽ phát triển một cách thuận lợi, thăng tiến dễ dàng hơn.

  • Đề phòng vận hạn

Đây là một trong những ưu điểm của những người biết cách luận giải lá số tử vi giúp cho mọi người rất ưa chuộng. Bạn có thể biết được những khó khăn, trắc trở mà mình có thể gặp trong tương lai. Nhờ vậy mà bạn có thể phòng tránh, hạn chế những điều rủi ro có thể xảy ra. Hoặc chủ động đối đầu với nó sẽ giúp cho hậu quả được giảm đến mức tối đa.

  • Tình trạng sức khỏe

Trên lá số của bạn cũng thể hiện tình trạng sức khỏe trên các cung Mệnh, Tật Ách. Việc này giúp bạn biết được tình trạng sức khỏe của mình, dự đoán bệnh tật và thời gian có thể mắc phải. Nó sẽ giúp đề phòng và có phương hướng điều trị tốt nhất khi phát hiện bệnh.

  • Dự đoán công việc

Nhiều người dựa vào việc xem lá số tử vi mỗi năm để dự đoán công việc làm ăn của mình. Lá số sẽ giúp bạn biết công việc gặp thuận lợi hay khó khăn, có nên đầu tư kinh doanh lớn hay không. Từ đó sẽ giúp đưa ra được các quyết định quan trọng trong công việc giúp mang lại tài lộc, phát triển công danh tốt hơn.

3. Có thể thay đổi số mệnh sau khi xem tử vi?

Luận giải lá số tử vi sẽ giúp bạn biết được vận mệnh của mình và nhờ đó để điều chỉnh hành động, hành vi giúp mang tới hiệu quả tốt nhất. Những điều chỉnh này chỉ giúp bạn làm giảm đi hung hại hoặc nắm bắt được vận may của mình. Chứ bạn không thể thay đổi hoàn toàn vận mệnh của mình.

Lý do là bởi vì tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh chỉ giúp bạn biết được những gì có thể xảy ra trong tương lai chứ không biết được nguyên nhân tạo ra vấn đề đó. Nên để thay đổi hoàn toàn số mệnh của mình là việc không thể làm được. Vì mỗi một người khi sinh ra đã có một số mệnh riêng không thể nào thay đổi được cái gốc rễ đó.

Tuy không thể thay đổi được vận mệnh của mình nhưng biết trước những điều sắp xảy ra sẽ giúp bạn có thêm động lực để phát triển bản thân. Đồng thời đề phòng hoặc tránh việc làm đó để có cuộc sống tốt hơn.

Ví dụ: Lá số của bạn nói lên bạn có thể gặp nhiều khó khăn khi kinh doanh buôn bán, cẩn thận có kẻ tiểu nhân quấy phá làm hao hụt tiền bạc. Khi biết trước được những điều này bạn có thể đề phòng mọi người xung quanh. Việc làm này sẽ giúp cho bạn có thể giảm thiểu được những hao hụt về tiền bạc trong công việc kinh doanh.

Hoặc vận mệnh của bạn nói lên cuộc sống sau này của bạn sẽ giàu sang phú quý. Điều này nói lên rằng những cố gắng của bạn ở quá khứ và hiện tại sẽ được đền đáp xứng đáng. Đừng vì thấy lá số giàu có, dư dả mà bỏ mặc các công việc và không nỗ lực. Như vậy là không tốt chút nào đâu nhé.

Bạn không thể thay đổi số mệnh của mình sau khi giải mã lá số tử vi nhưng có thể làm giảm hoặc đề phòng những việc xấu có thể xảy ra. Điều này sẽ giúp cuộc sống, công việc của bạn tốt hơn. Vậy nên các chuyên gia của Thăng Long đạo quán khuyến khích bạn nên xem tử vi mỗi năm 1 lần. Việc làm này sẽ giúp bạn nắm bắt vận mệnh của mình tốt hơn.

Xem tử vi không thể giúp bạn thay đổi hoàn toàn số mệnh của mình nhưng nó sẽ giúp giảm đi những hung hại trong cuộc sống. Để xem được tử vi chính xác thì bạn cần lựa chọn công cụ dựa vào giờ ngày tháng năm sinh và giới tính. Lá số được lập từ các yếu tố cơ bản này mới cho được đáp án chính xác.

4.1 Hướng dẫn cách lập lá số

Việc lập lá số tử vi bằng tay sẽ tốn rất nhiều thời gian, công sức do bạn phải nhớ hết các sao, cung. Cùng với đó là sẽ xảy ra sai sót khiến cho việc luận giải vận mệnh bị sai. Nhưng hiện nay Thăng Long đạo quán đã có công cụ Lập lá số tử vi, bạn chỉ cần thực hiện theo các bước sau đây là đã có lá số cho riêng mình:

Bước 1: Xác định các thông tin cần cho 1 lá số

  • Họ và tên
  • Giờ sinh
  • Phút sinh
  • Ngày sinh
  • Tháng sinh
  • Năm sinh
  • Giới tính
  • Năm xem tử vi

Lưu ý: Nếu bạn không nhớ giờ và phút sinh thì không nên lấy 1 giờ sinh bất kỳ. Vì nó có thể làm cho lá số cùng lời luận giải bị sai. Bạn có thể liên hệ với chuyên gia của chúng tôi để được trợ giúp miễn phí. Hoặc có thể tham khảo cách xác định giờ sinh của mình theo gợi ý của Thăng Long Đạo Quán.

Bước 2: Điền thông tin bên trên vào công cụ Lập lá số tử vi

Bước 3: Xem lá số và lời luận giải tử vi chi tiết

Không chỉ xem được lá số kèm lời luận giải lá số tử vi miễn phí ngay bên dưới. Mà bạn có thể lưu lại lá số để về xem lại sau. Cùng với đó là có ứng dụng Thăng Long đạo quán trên điện thoại di động giúp bạn có thể xem lá số mọi lúc mọi nơi.

4.2 Cách đọc lá số tử vi trọn đời và luận giải chi tiết

Lá số tử vi gồm có 2 phần:

  • Thiên bàn ở giữa
  • Địa bàn là 12 cung được sắp xếp ở xung quanh

xem tử vi đẩu số

4.2.1 Thiên bàn

Thiên bàn là phần trung tâm của lá số chứa các thông tin của đương số như sau:

  • Ngày sinh dương lịch
  • Ngày sinh Âm lịch
  • Tuổi

Tùy theo Can Chi của tuổi, nam hay nữ đều có thể âm hoặc dương: âm nam, dương nam, âm nữ, dương nữ. Âm dương xen kẽ nhau và cố định theo chi:

Dương Dần Thìn Ngọ Thân Tuất
Âm Sửu Mão Tỵ Mùi Dậu Hợi

Ngoài ra sự âm dương còn được phân theo hàng can của tuổi như sau:

Dương Giáp Bính Mậu Canh Nhâm
Âm Ất Đinh Kỷ Tân Quý
  • Bản mệnh

Bản mệnh thuộc một trong ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Khi muốn xem tử vi cần phải nhớ cả hàng can của tuổi mình. Có tất cả Thập Thiên Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý được chia vào các ngũ hành như sau:

Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
Giáp Tý Mậu Thìn Bính Tý Bính Dần Canh Ngọ
Ất Sửu Kỷ Tỵ Đinh Sửu Đinh Mão Tân Mùi
Giáp Ngọ Mậu Tuất Bính Ngọ Bính Thân Canh Tý
Ất Mùi Kỷ Hợi Đinh Mùi Đinh Dậu Tân Sửu
Nhâm Thân Nhâm Ngọ Giáp Thân Giáp Tuất Mậu Dần
Quý Dậu Quý Mùi Ất Dậu Ất Hợi Kỷ Mão
Nhâm Dần Nhâm Tý Giáp Dần Giáp Thìn Mậu Thân
Quý Mão Quý Sửu Ất Mão Ất Tỵ Kỷ Dậu
Canh Thìn Canh Dần Nhâm Thìn Mậu Ngọ Bính Tuất
Tân Tỵ Tân Mão Quý Tỵ Kỷ Mùi Đinh Hợi
Canh Tuất Canh Thân Nhâm Tuất Mậu Tý Bính Thìn
Tân Hợi Tân Dậu Quý Hợi Kỷ Sửu Đinh Tý

Trong đó mỗi mệnh lại có 6 ngũ hành nạp âm được chia như sau:

Mệnh Nạp âm
Kim – Kim loại Hải Trung Kim
Kiếm Phong Kim
Bạch Lạp Kim
Sa Trung Kim
Kim Bạc Kim
Thoa Xuyến Kim
Mộc – Cây Đại Lâm Mộc
Dương Liễu Mộc
Tùng Bách Mộc
Bình Địa Mộc
Tang Đố Mộc
Thạch Lựu Mộc.
Thủy – Nước Giản Hạ Thủy
Tuyền Trung Thủy
Trường Lưu Thủy
Thiên Hà Thủy
Đại Khê Thủy
Đại Hải Thủy
Hỏa – Lửa Lư Trung Hỏa
Sơn Đầu Hỏa
Tích Lịch Hỏa
Sơn Hạ Hỏa
Phú Đăng Hỏa
Thiên Thượng Hỏa
Thổ – Đất Lộ Bàng Thổ
Thành Đầu Thổ
Ốc Thượng Thổ
Bích Thượng Thổ
Đại Dịch Thổ
Sa Trung Thổ
  • Cục

Trong Tử vi, cục mang nghĩa là cách cục hay còn có tên gọi khác là cuộc. Cục ở đây là chỉ các hành, dùng để chỉ cuộc đời tương ứng với chủ mệnh đang tồn tại. Khi xem xét cục trong lá số, nên chú ý tương quan giữa cục với bản Mệnh và cục với cung Thân.

Có 5 cục với tên gọi như sau:

  • Thủy nhị cục
  • Mộc tam cục
  • Kim tứ cục
  • Thổ ngũ cục
  • Hỏa lục cục
  • Mệnh chủ

Mệnh chủ thường được dùng để phán đoán bản tính, phẩm chất, tính cách, vận trình cuộc đời ở thời niên thiếu hoặc là trước khi thành lập gia đình.

  • Thân chủ

Thân chủ khác mệnh chủ là dùng để xét bản tính, sức khỏe, vận trình phát triển của công việc, cuộc sống… trong khoảng thời gian nửa đời còn lại. Thông thường người ta thường xét vận mệnh ở sau tuổi 30.

Trên Thiên bàn có đường nối giữa các cung với nhau ta gọi đó là tam phương, tứ chính. Tam phương tứ chính là tam phương tăng thêm một cung đối diện xưng là tứ chính. Đây là các cặp cung tam hợp – có tác động rất lớn đến hoàn cảnh, môi trường sống của bạn. Bạn có thể gặp các cung tam phương tứ chính sau:

  • Cung Mệnh – cung Tài Bạch – cung Quan Lộc – tứ chính cung Thiên Di
  • Cung Huynh Đệ – cung Tật Ách – cung Điền Trạch – tứ chính cung Nô Bộc
  • Cung Phu Thê – Thiên Di – Phúc Đức – tứ chính Quan Lộc
  • Cung Phụ Mẫu – Nô Bộc – Tử Tức – tứ chính Tật Ách
  • Cung Phúc Đức – Phu Thê – Thiên Di – tứ chính Tài Bạch
  • Cung Điền Trạch – Huynh Đệ – Tật Ách – tứ chính Tử Tức
  • Cung Quan Lộc – Tài Bạch – Mệnh – tứ chính Phu Thê
  • Cung Nô Bộc- Tử Tức – Phụ Mẫu – tứ chính Huynh Đệ
  • Cung Thiên Di – Phu Thê – Phúc Đức – tứ chính Mệnh
  • Cung Tật Ách – Huynh Đệ – Điền Trạch – tứ chính Phụ Mẫu
  • Cung Tài Bạch – Quan Lộc – Mệnh – tứ chính Phúc Đức
  • Cung Tử Tức – Nô Bộc – Phụ Mẫu – tứ chính Điền Trạch

Thăng Long Đạo Quán gợi ý: Luận giải lá số tử vi đi tù

4.2.2 Địa bàn

Địa bàn là 12 ô được sắp xếp xung quanh thiên bàn. Mỗi một ô sẽ mang đến ý nghĩa khác nhau. Đồng thời mỗi một yếu tố trong địa bàn đều có một vị trí khác nhau tùy theo từng người. Trong tử vi có 13 cung tất cả nhưng vì cung Thân không có vị trí cụ thể, phải xếp chồng lên cung khác, nên tổng cộng có 12 cung riêng lẻ.

Các thành phần có trong 1 lá số:

  • Tên của cung (Như ở trên hình là cung Mệnh)
  • Vị trí của cung (Ví dụ ở đây là Ngọ)
  • Chính Tinh tọa thủ: Trường hợp cung không có Chính Tinh đóng được gọi là cung Vô Chính Diệu (Ở hình là Thiên lương được viết ở dưới tên của cung)
  • Các Phụ Tinh đi cùng chính tính (thường gồm cả sao tốt và xấu) Có những phụ tinh khi kết hợp với chính tinh sẽ tạo thành bộ sao, có ý nghĩa nổi bật riêng. (Hình ảnh bên cạnh có các phụ tinh là Tả Phù, Thiên Khôi, Thiên Trù, Đại Hao, Trực Phù)
  • Sao thuộc Vòng Trường Sinh (Ví dụ là Mộc Dục)
  • Tiểu hạn: vận hạn trong 1 năm (Ví dụ là Dần ở góc bên trái)
  • Đại hạn: vận hạn trong 10 năm (Hình ảnh ví dụ là số 4 ở góc bên phải)

Xem tử vi việt nam

Quy định về ngũ hành trên lá số

Trên lá số thì màu của chữ là ngũ hành của sao, cung được quy ước như sau:

  • Màu đen: Hành Thủy
  • Màu xám: Hành Kim
  • Màu đỏ: Hành Hoả
  • Màu xanh lá: Hành Mộc
  • Màu vàng: Hành Thổ

12 cung trên lá số tử vi

Tên cung Ý nghĩa
Cung Mệnh Luận đoán về tính cách, nghề nghiệp phù hợp, tình cảm gia đình, định cách cục là cao hay thấp và xu hướng chung của mệnh, vận.
Cung Huynh Đệ Cho biết mối quan hệ của bạn với anh chị em trong gia đình, dự đoán về số lượng anh chị em, có thành đạt hay không, sức khỏe có tốt không…
Cung Phu Thê Luận đoán nên kết hôn sớm hay muộn, khái quát về tướng mạo và tính cách đặc trưng của người vợ hoặc chồng, tình cảm và quan hệ hôn nhân.
Cung Tử Tức Luận đoán con cái nhiều hay ít, sinh con có thuận lợi không, tình cảm có tốt không. Tương lai của con như thế nào, có gặp gì khó khăn trong cuộc đời không…
Cung Tài Bạch Cho biết mối quan hệ với tiền bạc, tài sản, của cải vật chất trong suốt cuộc đời. Đồng thời còn cho biết hình thức thụ hưởng của cải là thuộc dạng nào: lương lậu bổng lộc, kinh doanh buôn bán, sản xuất trồng trọt hay được thừa hưởng gia tài từ người khác…
Cung Tật Ách Cho biết tổng quát về sức khỏe của bạn, trong đó bao gồm cả các bệnh dễ mắc phải, các tật mà có thể sẽ có, các khiếm khuyết trên cơ thể.
Cung Thiên Di Luận đoán mối quan hệ của bạn với môi trường xã hội bên ngoài, từ việc đi lại, cho đến giao tiếp đối ngoại cùng với mọi người…
Cung Nô Bộc Luận đoán mối quan hệ của bạn đối với bạn bè, đồng nghiệp, những người trợ thủ giúp việc
Cung Quan Lộc Luận đoán hướng phát triển của sự nghiệp, nên phát triển theo hướng nào, sự thành bại trong công danh sự nghiệp, công việc có thuận lợi, mức độ thăng tiến, uy quyền ra sao.
Cung Điền Trạch Luận đoán tài sản vật chất, nhà cửa đất đai, ruộng đồng vườn tược… của mình.
Cung Phúc Đức Luận đoán tình hình âm đức của tổ tiên truyền lại và phúc đức của tự bản thân bạn được hưởng do chính mình làm việc thiện mà có.
Cung Phụ Mẫu Luận đoán mối quan hệ của bạn đối với cha mẹ, bối cảnh của gia đình, địa vị thành tựu của cha mẹ… Từ đó biết được xuất thân, sự trợ giúp của cha mẹ, dự đoán được tuổi thọ của cha mẹ

Như đã nói ở trên tử vi có 12 cung nhưng cung Thân không có vị trí cụ thể mà luôn xếp chồng vào 1 trong 6 cung sau: Phúc Đức, Phu Thê, Quan Lộc, Tài Bạch, Thiên Di và cung Mệnh. Cung thân thường được xem là những nỗ lực của bản thân bạn ở nửa sau của cuộc đời.

Các chính tinh

Mỗi ngôi sao trong lá số tử vi sẽ có ý nghĩa khác nhau và khi kết hợp chúng với nhau sẽ lại mang đến một ý nghĩa khác. Có 14 chính tinh có ảnh hưởng và quyết định trên lá số của bạn. Dưới đây là các các sao chính:

Tên sao Ý nghĩa
Vòng Tử Vi Tử Vi Sao Tử Vi thuộc Thổ – Dương Thổ, là Đế tinh ở trong lá số thì chuyên chủ về tước lộc.
Liêm Trinh Thuộc Âm Hỏa, là Đào hoa tinh, chủ về phẩm chất, uy quyền.
Thiên Đồng Thuộc Dương Thủy, là Phúc Tinh, sao chủ về phúc thọ.
Vũ Khúc Thuộc Âm Tinh, là Tài tinh, chủ về tài lộc
Thái Dương Thuộc Dương Hỏa, là Quý tinh sao chủ về quan lộc.
Thiên Cơ Thuộc Âm Mộc, là Thiện tinh sao này chủ về anh em, hóa khí
Vòng Thiên Phủ Thiên Phủ Thuộc Dương Thổ, là Tài tình, sao chủ về tài lộc, uy quyền
Thái Âm Thuộc Âm Thủy, là Phú tinh, sao chủ về của cải, tiền tài.
Tham Lang Thuộc Dương Mộc, là Hung tinh, chủ về tai họa, phúc đức.
Cự Môn Thuộc Âm Thủy, là Ám tinh, chủ về cản trở, thị phi, ám muội.
Thiên Tướng Thuộc Dương Thủy, là Quyền tinh, chủ về tài lộc, uy quyền
Thiên Lương Thuộc Dương Thổ, là Phúc Tinh, sao chủ về phúc thọ, tài lộc.
Thất Sát Thuộc Dương Kim, là Quyền tinh, chủ về tài lộc, uy quyền.
Phá Quân Thuộc Âm Thủy, là Hung tinh, chủ về bất lợi với lục thân, tai họa.

Các phụ tinh

Là các sao phụ, mang màu sắc, ý nghĩa riêng biệt được an trên 12 cung ở địa bàn:

  • Vòng Thái Tuế: Thái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Điếu Khách, Quan Phù. Các phái khác thêm vào 7 sao nữa là: Thiếu Dương, Thiếu Am, Trực Phù, Tuế Phá, Long Đức, Phúc Đức, Tử Phù.
  • Vòng Lộc Tồn: Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Quốc Ấn, Đường Phù, Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.
  • Vòng Trường Sinh: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
  • Các sao an theo tháng: Tả Phụ, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Hình, Thiên Riêu, Đẩu Quân.
  • Các sao an theo giờ: sao Văn Xương, Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Quý, Thai Phụ, Phong Cáo, Thiên Không, Địa Kiếp. Vị trí chính của sao Thiên Không được các phái khác thay bằng sao Địa Không, còn sao Thiên Không thì được an liền sau sao Thái Tuế và đồng cung với Thiếu Dương.
  • Tứ trợ tinh: Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
  • Các sao an theo Chi: Long Trì, Phượng Các, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Thiên Mã, Hoa Cái, Đào Hoa, Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Thần, Quả Tú, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Khốc, Thiên Hư. Tuy nhiên một số phái khác người ta lại an sao Hỏa Tinh và Linh Tinh theo giờ sinh.
  • Các sao an theo Can: Lưu Hà, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tuần Không, Triệt Không.
  • Các sao cố định: Thiên Thương, Thiên Sứ, Thiên La, Địa Võng.

5. Một số câu hỏi thường gặp về xem tử vi trọn đời

Lấy lá số tử vi ở trang nào chính xác?

Hiện nay có rất nhiều website hỗ trợ lập lá số tử vi nhưng người dùng cần phải trả phí để nhận lá số hoặc xem đầy đủ luận giải. Thăng Long Đạo Quán là 1 trong những địa chỉ uy tín nơi mà bạn có thể xem lá số tử vi cũng như tham khảo luận giải tử vi hoàn toàn miễn phí. Với đội ngũ chuyên gia hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tử vi bạn hoàn toàn yên tâm về mức độ chính xác khi lấy lá sổ tử vi tại Thăng Long Đạo Quán.

Có nên tin vào tử vi trọn đời?

Tử vi là môn khoa học dự đoán và có xác xuất đúng sai. Người xem chủ yếu dựa vào kết quả của tử vi để luận vào bản thân và từ đó rút ra kinh nghiệm sống.

Có bao nhiêu sao trong tử vi?

Tử vi có 118 sao và mỗi ngôi sao đều mang 1 ý nghĩa riêng và khi kết hợp các sao với nhau thì tạo ra ý nghĩa khác. Các sao trong tử vi được chia thành 14 chính tinh, các phụ tinh, sao an theo tháng, sao an theo giờ, Thiên Không, Tứ Trợ Tinh, sao an theo Can và sao an theo Chi

Trên đây là các thông tin về cách đọc lá số tử vi trọn đời và hướng dẫn cách lập lá số tử vi chính xác nhất cho người mới. Nếu cần giải đáp các thắc mắc bạn có thể để lại Comment bên dưới, các chuyên gia sẽ giải đáp miễn phí.

Hiện nay ứng dụng Thăng Long đạo quán đã có trên điện thoại di động, giúp bạn không chỉ lập lá số dễ dàng hơn. Mà còn giúp cập nhật các kiến thức phong thủy hàng ngày. Cài đặt và sử dụng ứng dụng miễn phí tại đây:

Related Posts