Giải Lá Số Tử Vi Xem ngay 2023



GIẢI ĐOÁN LÁ SỐ TỬ VI TỰ ĐỘNG

Tử Vi Cổ Học – Lấy lá số tử vi ngày Dương Lịch



 

 

 




Luận Giải Lá Số Tử Vi Miễn Phí – Thăng Long Đạo quán

Lấy Lá Số Tử Vi – Luận Giải Lá Số Tử Vi Miễn Phí – Thăng Long Đạo Quán

Xem tử vi là một phần trong Tử vi đẩu số giúp cho chúng ta tìm hiểu được phần nào của cuộc sống mà định mệnh đã an bài. Nhưng trước tiên để xem được tử vi chúng ta cần lập lá số tử vi trước. Bạn có thể lập lá số bằng giấy hoặc dùng công cụ luận giải lá số tử vi của chúng tôi. Để hiểu rõ hơn về công cụ cũng như nhận luận giải lá số tử vi miễn phí đầy đủ nhất, hãy cùng Thăng Long Đạo Quán tìm hiểu những nội dung bên dưới đây.

1. Lá số tử vi là gì?

Tử vi là một hình thức luận giải về vận mệnh con người được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, can chi… Chung quy với mục đích chính là để biết vận mệnh con người. Tử vi được bắt nguồn từ Trung Quốc, do Di Hi Lão Tổ (hay còn gọi là Trần Đoàn) sống dưới thời nhà Tống, hệ thống lại thành một bộ môn trong những hình thức bói toán. Sau có Đệ Tử là Thiệu Khang Tiết sử dụng rộng rãi và mạnh nhất.

Sự ra đời của công cụ lập lá số tử vi sẽ giúp bạn biết chính xác lá số của mình chỉ trong vòng vài giây. Nó có thể khắc phục được những sai sót khi lập lá số bằng tay. Bạn có thể đọc chi tiết lời luận giải, cách hóa giải điềm xui xẻo ngay bên dưới và dễ dàng chia sẻ với mọi người xung quanh.

Lá số tử vi là một bộ môn trong chiêm tướng tử vi bên cạnh tử vi chân cơ, nó được ra đời từ rất lâu trước đây và được sử dụng đến tận ngày nay để luận đoán tương lai. Lá số tử vi được lập dựa trên Thiên bàn và Địa bàn:

  • Thiên bàn: nằm ở giữa và ghi tên, giờ ngày tháng năm sinh, mệnh và cục
  • Địa bàn: nằm ở xung quanh với 12 cung như: Cung Mệnh, Cung Phụ mẫu, Cung Phúc đức, Cung Điền trạch, Cung Quan lộc, Cung Nô bộc, Cung Thiên di, Cung Tật ách, Cung Tài bạch, Cung Tử tức, Cung Phu thê, Cung Huynh đệ.

Mỗi cung lại được một sao chiếu mệnh khác nhau, chính vì vậy nên mỗi cung sẽ có một ý nghĩa và công dụng khác nhau. Mỗi năm, mỗi người sẽ có 1 ngôi sao hạn chiếu khác nhau và làm ảnh hưởng tới 1 hay nhiều khía cạnh nào đó trong cuộc sống. Việc xem sao giải hạn sẽ giúp gia chủ biết được sao chiếu mệnh năm đó để cúng giải hạn cũng như chủ động phòng tránh. Và Sao hạn cuộc đời sẽ thể hiện một phần tính cách, vận mệnh của mỗi con người. Vậy nên muốn giải được một lá số tử vi đúng và chính xác nhất, đòi hỏi người luận phải có được kiến thức sâu và am hiểu về tử vi và kinh dịch.

lá số tử vi thăng long đạo quán

2. Xem lá số tử vi trọn đời cho biết những gì

Điền đầy đủ thông tin vào công cụ lấy lá số bên trên nó sẽ giúp bạn biết được những thông tin sau đây:

  • Trên mỗi một lá số sẽ thể hiện các phương diện của cuộc sống như: công danh sự nghiệp, tiền tài, gia đạo, tình duyên, sức khỏe…
  • Biết được các vận hạn, may mắn của mình trong tương lai qua từng năm.
  • Lá số tử vi có thể thay đổi theo các năm, có thể thuận lợi hoặc khó khăn hơn so với dự tính ban đầu. Vì vậy để hiểu rõ và chi tiết hơn thì bạn có thể tham khảo từng bản mệnh qua các năm tại chuyên mục Kiến thức tử vi.

Nếu như xem tử vi trọn đời chỉ dựa vào ngày tháng năm sinh để lập nên lá số thì mức độ chính xác của phương pháp này không cao. Thay vào đó, quý bạn muốn hiểu rõ hơn về vận hạn cuộc đời mình thì có thể tham khảo công cụ lập lá số bát tự. Với công cụ này, vận mệnh đời người được tính toán dựa trên giờ ngày tháng năm sinh nên sẽ có sự khác biệt với xem tử vi và cho mức độ chính xác cao hơn.

3. Mục đích của việc lập lá số

  • Chọn ngày lành tháng tốt
  • Đoán trước vận hạn để tránh.
  • Chọn nghề nghiệp phù hợp với mình.
  • Đoán trước vận hạn để tránh.
  • Dự đoán tương lai.
  • Xem về sức khỏe.

Lưu ý:

  • Đây là một phong tục, văn hóa, chứ không phải là hình thức mê tín.
  • Nội dung trong lá số tử vi chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế hay quyết định thay vận mệnh của bản mệnh được.

4. Bấm xem lá số tử vi dựa trên các yếu tố nào

  • Tử vi sẽ dựa vào các yếu tố: Giờ, ngày, tháng, năm sinh.
  • Dựa vào hệ thống sinh, trợ, khắc, xung, hình, phá, hại của 12 địa chi để luận hung cát và theo 12 địa chi để lập 12 cung
  • Dựa vào 128 sao (thần sát) để luận hung cát. Trong đó bao gồm 14 chính tinh và 110 phụ tinh. Tuy nhiên theo tử vi đẩu số thì bạn chỉ cần nắm vững 14 sao chính tinh là đã có thể luận giải lá số tử vi. 14 sao chính tinh bao gồm:
    • Sao Tử Vi
    • Sao Thiên Đồng
    • Sao Vũ Khúc
    • Sao Thái Dương
    • Sao Thiên Cơ
    • Sao Thiên Phủ
    • Sao Thái Âm
    • Sao Tham Lang
    • Sao Cự Môn
    • Sao Thiên Tướng
    • Sao Thiên Lương
    • Sao Thất Sát
    • Sao Liêm Trinh
    • Sao Phá Quân
  • Dựa vào vòng trường sinh.

5. Nguyên lý khi luận giải tử vi lá số

  • Dựa vào 12 cung để luận về bản mệnh, tài bạch, lục thân. vv…dự báo hung cát của một đời người.
  • Luận giải theo các phương diện Thiên can, địa chi, ngũ hành, sao hạn, vận niên của mệnh cục.
  • Biết được vận hạn, may mắn trong năm hay suốt cuộc đời, biết được ứng nghiệm hung cát theo từng thời điểm.
  • Giúp bản thân hiểu rõ về tính cách của mình hơn. 
  • Giúp bản thân hiểu hơn về lục thân (người thân như bố mẹ, anh chị em…..)

Để Thuận tiện hơn cho việc xin quẻ dịch, Thăng Long Đạo Quán có đưa ra công cụ Xem lá số tử vi Online, mời quý anh/chị cùng xem để biết được tử vi của cục mệnh trong suốt cuộc đời.

6. Cách sử dụng công cụ lá số tử vi online

  • Nhập giờ, ngày, tháng, năm sinh dương lịch, sau đó ấn vào mục “Mở lá số”, đợi trong khoảng 30 giây rồi lĩnh lá số của mình.
  • Sau đó kéo xuống phía dưới để xem luận giải cơ bản về ý nghĩa lá số tử vi của cục mệnh được xét theo từng khía cạnh.
  • Nếu có gì chưa hiểu hay cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Hotline: 1900.3333 – 0855.100000 để được tư vấn thêm.

➤ Kết luận:

Nhờ công cụ lập lá số tử vi cũng như tử vi chân cơ với lời bình giải chi tiết phía dưới sẽ giúp bạn nắm bắt được tương lai, vận mệnh của mình qua các năm. Lá số mà chúng tôi cung cấp cho bạn chỉ mang tính chất tham khảo, giúp bạn tránh được những việc không nên, nắm bắt được những cơ hội tốt. Từ đó giúp cho cuộc sống may mắn, thuận lợi, gặt hái được nhiều thành công hơn trong cuộc sống.

Để lập lá số tử vi nhanh và chính xác nhất bạn có thể điền đầy đủ giờ, ngày tháng năm sinh trên công cụ của chúng tôi. Các chuyên gia phong thủy hàng đầu sẽ giải đáp miễn phí cho bạn. Thăng Long đạo quán sẽ rất mong nhận được những Comment và chia sẻ của các bạn về lá số của mình.

Chúc bạn gặp được nhiều may mắn và bình an trong cuộc sống!

Tuvibattu Xem Tử Vi,Lấy Lá Số Tử Vi Và Bình Giải Chi Tiết

Xem Tử Vi – Lấy Lá Số Tử Vi


Đăng lên hội quán

Đăng lá số lên hội quán của chúng tôi để được luận giải miễm phí!


-Â. Tị

Thiên Di

64



THIÊN PHỦ

(Đ)


Thiên việt



Thiếu âm



Thiên thọ



Thiên mã


Phi liêm



Cô thần



Tang môn



Đẩu quân



TUẦN

Năm Sửu

Đế Vượng

Tháng 10

+B. Ngọ

Tật Ách

54



THIÊN ĐỒNG

(H)

THÁI ÂM

(H)


Long trì



Văn khúc



Bát tọa



Tấu thư



Thiên phúc



Địa giải



Thiên hỷ


Quan phù



Thiên sứ

Năm Tý

Lâm Quan

Tháng 11

-Đ. Mùi

Tài Bạch

44



VŨ KHÚC

(M)

THAM LANG

(M)


Quốc ấn



Nguyệt đức



Thiên hỷ



Thiên giải


Hoá kỵ



Tử phù



Tướng quân

Năm Hợi

Quan Đới

Tháng 12

+M. Thân

Tử Tức

34



THÁI DƯƠNG

(H)

CỰ MÔN

(Đ)


Phượng các



Văn xương



Tam thai



Giải thần



Thiên mã



Thai phụ


Tuế phá



Tiểu hao



Thiên hư



Thiên hình

Năm Tuất

Mộc Dục

Tháng 1

+G. Thìn

Nô Bộc

74


Hỷ thần



Đường phù



Phong cáo


Thiên thương



Tang môn



Thiên khốc



Thiên la



TUẦN

Năm Dần

Suy

Tháng 9

LÁ SỐ TỬ VI

Họ Tên:

Âm Dương:

Dương Nữ (Âm Dương thuận lý)

Tuổi:

,
1 tuổi thời điểm lập lá số

Ngày Sinh:

Ngày 30/12/2022 âm – Ngày 21/01/2023 dương

Can Chi:

ngày
, tháng
Quý , năm

Sinh Giờ:

giờ

(4:
29)

Cuc:

Kim tứ cục (Cục Kim Mệnh Kim Bình Hòa)

Bản Mệnh:

Kim bạch KIM (vàng bạch KIM)

Năm Lập:

Quý Mão (2023)

Lập Lúc:

21/01/2023 tại Tuvibattu.vn

-K. Dậu

Phu Quân

24



THIÊN TƯỚNG

(H)


Long đức



Thanh long



Thiên trù


Địa không



Phá toái



Thiên hư

Năm Dậu

Trường sinh

Tháng 2

-Q. Mão

Quan Lộcthân

84



LIÊM TRINH

(H)

PHÁ QUÂN

(H)


Thiên khôi



Tả phù



Hoá khoa



Thiếu dương



Đào hoa


Bệnh phù



Thiên không



Thái tuế



Thiên khốc



TRIỆT

Năm Mão

Bệnh

Tháng 8

+C. Tuất

Huynh Đệ

14



THIÊN CƠ

(M)

THIÊN LƯƠNG

(M)


Hoá lộc



Lực sỹ



Thiên quan



Hoa cái


Đà la



Bạch hổ



Địa võng

Năm Thân

Dưỡng

Tháng 3

+N. Dần

Điền Trạch

94


Thiên quý


Thái tuế



Đại hao



TRIỆT

Năm Thìn

Tử

Tháng 7

-Q. Sửu

Phúc Đức

104


Hồng loan



Thiên tài


Địa kiếp



Kình dương



Trực phù



Phục binh



Quả tú

Năm Tị

Mộ

Tháng 6

+N. Tý

Phụ Mẫu

114


Lộc tồn



Thiên y



Đào hoa



Hồng loan



Ân quang


Kình dương



Điếu khách



Quan phủ



Thiên riêu

Năm Ngọ

Tuyệt

Tháng 5

-T. Hợi

Mệnh

4



TỬ VI

(B)

THẤT SÁT

(V)


Hoá quyền



Lộc tồn



Hữu bật



Phúc đức



Bác sỹ



Thiên đức


Hoả tinh



Đà la



Lưu hà



Kiếp sát



Bạch hổ

Năm Mùi

Thai

Tháng 4

Kim Hoả
Thủy Thổ
Mộc

(M)-Miếu Địa (V)-Vượn Địa
(Đ)-Đắt Địa (H)-Hãm
Địa

Cung mệnh

Cung Mệnh là cung vị làm cầu nối quan trọng nhất trong mệnh bàn là gốc vận mệnh của cả đời, phản ánh
tài
năng, thành
tựu, năng lực biện luận,tiềm năng phát triển của một người. Sao trong cung Tài Bạch và cung Mệnh,có
quan
hệ
mật thiết
với nhau, hỗ trợ lẫn nhau hoặc chế buộc lẫn nhau.

Mệnh cung là cung vị điều khiển quan trọng nhất trong thập nhị cung của Mệnh bàn trong Tử vi, nó
liên quan tới tất cả các cung khác trong Mệnh bàn, giống như bộ não của con người, là nơi tư
duy, kế hoạch, phát hiệu thực thi lệnh, 11 cung còn lại tương đương với tứ chi bách hài, tuy
phân công hợp tác, mỗi bộ phận một chức năng, nhưng đều phải do Mệnh bàn thống nhất chỉ huy và
điều phối. Vị trí cát hung của các tinh diệu trong Mệnh bàn có thể dùng để phán đoán vận mệnh
của một người. Nói cách khác, mệnh cách (kết cấu của vận mệnh) cuộc đời của mỗi người xấu hay
tốt đều trực tiếp phản ánh tại Mệnh bàn. Dựa vào đặc tính các tinh diệu trong mệnh bàn, có thể
phán đoán dung mạo, cá tính, tài năng, thành tựu trong đời của một người.

Mệnh cung là hiện, là Dương, còn Đối cùng với nó là Thiên di cụng lại là ẩn, Âm. Bởi vậy, để
quan sát số mệnh, dung mạo, cá tính, tài năng của con người buộc phải tham khảo hàm ý ẩn ở trong
cung Thiên di (xuất ngoại vận). Đặc biệt là khi trong Mệnh bàn không có chủ tinh, thì cát hung
chủ tinh của Đối cung có thể phản ánh thất thành của vận mệnh. Ngoài ra, khi phán đoán vận mệnh,
tài (tài bạch) và quan quan lộc) của một người, phải tham chiếu cung Tài bạch, Quan lộc trong
tam hợp cung của Mệnh cung (tam phương), bởi vậy vận mệnh của một người và khả năng kinh tế,
trang thái sự nghiệp, xuất ngoại vận đều liên quan với nhau.

Thân cũng có thể dùng để phán đoán vận thế sau này của một người. Mệnh cung bản tính tiên thiên
(bẩm sinh), Thân cung phụ thuộc vào hành sự hậu thiên (sau này). Tiên thiên là gốc, là tiêu
chuẩn cơ bản, hậu thiên là dụng, là thân phát, hai cung buộc phải tham khảo cùng nhau. Mệnh cung
không cát mà Thân cung cát, dựa vào sự nỗ lực của cá nhân sau này, đồng thời nắm bắt được vận
hạn và cơ hội trong cuộc đời, có thể bù đắp những khiếm khuyết bẩm sinh mà cải thiện vận mệnh.
Ngược lại, tuy mệnh tốt, nhưng Thân cung và vận hạn không tốt, chỉ hơi bất cẩn là vận mệnh
chuyển thành xấu. Thân cũng không thể đơn độc thành một cung vị, nó buộc phải đồng cung với một
trong sáu cung là Mệnh cung, Tài bạch cung, Quan lộc cung, Thiên di cung, Phúc đức cung hoặc Phu
thê cung.

Cung vị đồng cung của Thân cung nếu cát thì cát thêm cát; nếu là cung hung, thì hung thêm hung,
đồng thời có các khuynh hướng sau:

(1) Mệnh Thân đồng cung: Biểu thị các tinh diệu trong mệnh cung đại diện cho số mệnh bẩm sinh có
tính chủ quan mạnh mẽ, cả đời không dễ chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh, tức không dễ dàng để thay
đổi vận mệnh.

(2) Phu thê với Thần đồng cung: Biểu thị chịu ảnh hưởng lớn của hôn nhân, bản thân có trách
nhiệm với gia đình, coi trọng cuộc sống tình cảm gia đình, phu thê thường có cá tính, sở thích
và hứng thú tương đồng.

(3) Tài bạch với nhân đồng cung: Biểu thị dễ bị hoàn cảnh kinh tế ảnh hưởng tới vận mệnh, bản
thân coi trọng giá trị đồng tiền, nóng lòng muốn kiếm tiền.

(4) Quan lộc với Thần đồng cung: Biểu thị dễ bị nghề nghiệp chức vị, môi trường làm việc ảnh
hưởng tới vận mệnh, bản thân coi trọng sự nghiệp.

(5) Thiên di với Thần đồng cung: Biểu thị dễ bị môi trường định cư của gia đình hay xuất ngoại
ảnh hưởng tới vận mệnh, bản thân thường xuyên xuất ngoại, hơn nữa thường thay đổi về nghề nghiệp
hoặc nơi ở.

(6) Phúc đức với Thần đồng cung: Biểu thị dễ bị tổ đức, nhân quả, cuộc sống tinh thần ảnh hưởng
tới vận mệnh, bản thân khá biết hưởng thụ. Không có nghĩa biểu thị tiêu xài hoang phí | Sự phân
bố của Thân cũng có quy luật:

1. Người sinh vào giờ Tý Ngọ, Thân cùng với Mệnh cung đồng cung.

2. Người sinh giờ Mão Dậu, Thân cũng nằm tại Thiên di đồng cung.

3. Người sinh giờ Dần Thân, Thân cũng nằm tại Quan lộc cung

4. Người sinh giờ Thìn Tuất, Thân cũng nằm tại Tài bạch cung.

5. Người sinh giờ Tỵ Hợi, Thân cũng nằm tại Phu thê cung.

6. Người sinh giờ Sửu Mùi, Thân cũng nằm tại Phúc đức cung.

– Khi Mệnh cung có thập tứ chủ tinh Tử vi hệ và Thiên phủ hệ, cát hung thể hiện rõ, không cần
xem xét tới tác dụng của Thân cung. Mệnh cung không có thập tứ chủ tinh, tức đối cung (Thiên di
cung) làm chủ tinh, coi là chủ tinh Mệnh cung, phán đoán thêm chủ tinh của Thiên di cung mạnh
yếu, nhưng không hoàn toàn hiển hiện với Mệnh cung, xem tác dụng mạnh yếu chỉ có thể vì thất
thành của sức mạnh vốn có. Đương nhiên là chủ tinh, cát tinh của Thiên di cung nhập miếu vượng
là tốt. Lúc này, vẫn cần phải xem xét tới sức ảnh hưởng của Thân cung.

Khi Mệnh cung không có thập tứ chính diệu Tử Phủ, buộc phải coi trọng tác dụng của Thân cung,
coi Thân cung và Thiên di cung là đối tượng nghiên cứu chủ yếu. Khi Mệnh cung và Thân cũng không
có chính diệu, thì phải coi Thiên di cung là đối tượng trọng tâm. Cung vị của Thân cung, đa phần
là nằm ngoài Mệnh cung, thì sức mạnh cát hung của cung vị mà nó vào sẽ nhỏ hơn Mệnh cung, nhưng
lại mạnh hơn 10 cung khác.

Cung Mệnh an tại Hợi có sao Tử vi

• Cô độc: Cô độc, cao ngạo; vợ hoặc chồng mất trước; con cái đi xa, lục thân khó nhờ cậy, giao thiệp với người ít lễ nghĩa, quan hệ nhân tế không tốt, thường tự cách ly mình với xã hội, nhân quần và thần hữu để đến nỗi không có người tri tâm tri kỷ. Vậy tại sao người này lại cô độc? Ngoài cô độc thuộc trong mệnh mà ra:
• 1. Nói năng không lễ phép, thích a dua, nói bậy, nói lời châm chọc, bới lông tìm vết ..
• 2. Xem người khác không ra gì
• 3. Vẻ bề ngoài khó gây thiện cảm, hành vi quái gở
4. Không hòa hợp với người xung quanh
• 5. Hay sầu não
• 6. Tư tư, keo kiệt, sống chỉ biết có mình
• 7. Thiếu lòng bác ái, không biết chia sẻ, bố thí
• 8. Cô độc và nghèo khó, thật bất hạnh thay là trong xã hội hiện nay những người cô độc ngày càng chiếm nhiều.

Cung Mệnh an tại Hợi có sao Tử vi

• Mệnh tạo cũng rất có duyên với người khác giới, nhưng nó là sao đế vương, nên ưa sĩ diện, thường thường không chịu hạ mình, rất để ý xem “một nửa kia” có xứng với mình không, thân phận địa vị có phù hợp với mình không. Họ không phải là người tình lãng mạn, nhưng có vận đào hoa khá tốt. Phần nhiều người Tử vi thủ Mệnh có vẻ bề ngoài rất phong thái cử chỉ đường bộ, dễ được người khác giới để ý.
• Tử vi thủ mệnh là người “duy ngã độc tôn”. Nếu bạn là “một nửa kia” của họ, lúc họ phát biểu trước đám đồng, tối kỵ đứng kế bên pha trò. Thỉnh thoảng bạn phạm điều kì là khoe khoang, muốn chứng tỏ mình thông minh như “người ấy” thì cũng chưa sao; nhưng nếu bạn liên tục thể hiện tài hùng biện chỉ trích người ấy, thì rõ ràng là hơi ngốc! Lúc người ấy phạm lỗi lầm cho bạn buồn bực, thay vì bạn tạt cho anh ta một gáo nước lạnh, và mắng mỏ, thì không bằng giả bộ mắt nhắm mắt mở, tỏ vẻ sùng bái họ một cách mù quáng trái lại, có thể khiến cho tình yêu của hai người tốt hơn.
• Ưu điểm: Vững vàng, tự trọng, có năng lực quản lý.
• Khuyết điểm: Chủ quan, ưa lộng quyền, dễ tin lời nói xấu.

Cung Mệnh an tại Hợi có sao Tử vi

• Sắc mặt là màu tử đằng, tuổi già có thể chuyển thành màu hồng vàng. Cũng có thể vì chịu ảnh hưởng của các sao khác mà hiện thành màu vàng trắng. Khuôn mặt dài tròn, hoặc hơi gầy, eo lưng nở nang, đầy đặn; vóc người trung bình. Tính tình đôn hậu, hào sảng thẳng thắn, nhưng phần nhiều có tính cao ngạo, chủ quan rất mạnh, yêu ghét tùy tâm trạng, còn có phản ứng rất mạnh đối với điều yêu hay ghét. Nhưng dễ bị thiếu quyết đoán, tuy có tài lãnh đạo, nhưng dễ tin người. Tử vi gặp các sao phụ tá, chủ quan mạnh mà thiếu chủ kiến nhưng hình dáng, tướng mạo thì bề thế, hai mắt hiền từ mà có thần.
• Thân hình đẫy đà và cao, da hồng hào, mặt đầy đặn, có trí thông minh, suốt đời hưởng phúc, tuổi thọ cũng gia tăng
• Người tầm thước, chính trực, da nâu và phúc hậu
• Nếu cung mệnh là Thiên Đồng, Thái Âm, Cự Môn hoặc Thiên Tướng, thì rất dễ bị bạn “nuốt sống”. Người có Tử vi thủ mệnh trời sinh có phong thái uy nghiệm của “thủ lãnh”, bất kể trong thực tế có phải vậy hay không, nhưng về khí thế thì đúng là có chuyện này. Các sao kể trên là thuộc thủy; vốn khá nhu nhược, khi bị Tử vi trừng mắt, sẽ mất tinh thần mà nói năng ấp úng, loạn xạ. Trong số đó, Thiên Đồng gặp Tử vi, thì cũng giống như con mà gặp cha; Thiên Tướng hoặc Cự Môn gặp Tử vi thì cũng giống như nhân viên mà gặp cấp chủ quản: Thái Âm có tính chất dịu dàng nhu mì thì càng thảm, giống như vợ gặp chồng, ngoan ngoãn nghe lời; vì Tử vi là thuộc thổ, trời sinh đến để khắc thủy.
• Có công lao giải cứu tai ách
• Vì bản thân rất có năng lực, sẽ là người trợ lý được cấp trên tin tưởng và nhờ cậy, về chức vụ rất dễ được thăng lên cấp chủ quản, cũng dễ ỷ tài mà kiêu ngạo, nghĩ rằng chức vị đó phải là của mình. Nếu kiểu cách quá đáng thì khó tránh có ngày sẽ va vào vách đá, cho nên, người có mệnh cách này dễ thất bại vì tác phong phô trương công trạng của mình.
• Rất chủ quan, nặng chủ nghĩa anh hùng cá nhân; họ sẽ tỏ rõ thái độ không chịu đựng, không nhẫn nại đối với người họ không thích hay sự việc họ không muốn làm. Họ còn có thể mạnh chủ đạo một số sự tình; vì có tâm lí kẻ cả, vì vấn đề sĩ diện hay tự cao tự đại, nên họ thường có thái độ ra lệnh người khác.
• Đa phần đều tâm cao khí ngạo, và dễ tin lời người khác, nếu không có cát tinh củng chiếu thì tính tình quả là lầm lì quái gở, khó hòa hợp, hoặc là ngang ngược hống hách, lại thêm sát tinh củng chiếu thì lúc chẳng được như ý sẽ tự sa ngã, tự đánh mất chính mình
• Tử vi là sao “lão đại”, có phong cách vững vàng, đối với sự nghiệp, công việc họ luôn tìm cách tiến thủ. Vì vậy phần nhiều họ không để mắt tới chuyện đầu tư nhỏ, hay làm việc cho các công ty nhỏ. Vì rất đa nghi, thích hưởng thụ, cho nên thường thường phải tốn nhiều thời gian và tinh thần mới đánh đổi được chút ít lợi lộc. Sẽ không tình nguyện tham gia hay hiếm khi đầu tư mạo hiểm.
• Mẫu người này có tình rất phách lối, thích ra oai, thích được người ta chiều chuộng, cũng có khả năng lấy vợ lớn tuổi hơn mình, vì những phụ nữ lớn tuổi có thể vỗ về chiều chuộng họ, chỉ cần người phụ nữ này diện mạo khá tốt, nhìn không thấy già, thì họ có thể tiếp nhận.
• Có nhiều mưu cơ, thủ đoạn, đôi khi dám làm cả việc bất nghĩa
• Đây là người rất nặng tính hoài nghi và rất thích cảm giác hưởng thụ; họ có tinh thần cạnh tranh kịch liệt và không chịu thua ai. Họ rất chú ý sự tôn nghiêm và sĩ diện của mình, cho nên luôn có khí độ ung dung. Một nguyên nhân khác khiến họ được liệt vào bàng danh sách người trong ngoài bất nhất” là: Nếu bạn là người bạn đời của họ, câu nói “em yêu anh” của bạn có thể khiến họ cho bạn tất cả!
• Phụ nữ Tử vi thủ mệnh dù không phải là mỹ nhân khuynh thành khuynh quốc, cũng sẽ khiến đàn ông chao đảo, sức quyến rũ của họ hiếm người không biến sắc, dù là đàn ông trẻ tuổi hay lớn tuổi. Do cung phu thê là cung Thiên La Địa Võng, thường thường bị trói buộc là đàn ông có tuổi mà giàu có, cho nên dễ thành mệnh cách vợ chồng chênh lệch tuổi tác.
• Trước nghèo khổ sau giàu sang thời trẻ khốn khổ, cuối đời phát tài

Cung Mệnh an tại Hợi có sao Thất sát

• Sắc mặt hồng vàng, hoặc vàng trắng, khuôn mặt phần nhiều vuông dài mà hơi gầy. Thân người trung bình, mập gây bất nhất. Mắt lớn, nhãn thần phân nhiều không giận mà có uy; tính nóng vội, bề ngoài thì ra vẻ quyết đoán, nhưng nội tâm thì do dự.Thất Sát hội họp với sao cát, nhãn thần có uy mà sắc bén. Nếu có tứ sát tinh cùng chiếu, lại gặp các sao hình kỵ, phần nhiều thân người có tổn thương, tàn tật. Cổ nhân cho rằng chủ về lưng gù. Theo kinh nghiệm của Vương Đình Chi, lúc nhỏ còn dễ mắc bệnh sốt tê liệt mà dẫn đến tàn tật.
• Thân hình nở nang, hơi cao nhưng thô xấu, da đen hay đen giòn, mặt thường có vết, mắt to và lồi, tính ương ngạnh, nóng nảy, làm việc gì cũng muốn cho chóng xong
• Là lấy tiền của người làm của mình
• sống lâu.
• Rất can đảm, dũng mãnh, thông minh, có nhiều mưu cơ, lại thêm tính cương nghị, hiếu thắng và nó đại ngôn nhưng được nhiều người tin phục tuy hưởng giàu sang sống lâu nhưng trên đường đời gặp nhiều bước thăng trầm
• Người vừa phải, tính cường cường, lúc mừng lúc giận thất thường, có mưu mẹo giỏi, nhưng tính nóng
• Tất được hưởng phú quý tới tột bậc
• Được hưởng phúc đức hoàn toàn
• Tài quan song mỹ

Cung Mệnh an tại Hợi có sao Hóa Quyền

• Chỉ cần tâm động thì lập tức hành động, biết cách nâng bản thân lên, tính rất tự cao, nhưng vì trưởng thành sớm, cho nên thường cũng sớm rơi vào tình yêu đơn phương, một mình tương tự. Thông thường sẽ theo ý muốn chủ quan bất chấp tình trạng thực tế không đợi đối tượng trả lời lần tỏ tình đầu tiên, mà sẽ liên tục gửi đi hai rồi ba … khi E-mail hồi âm vừa đến thì họ lập tức điện thoại! Người có cách cục này, nếu cung phu thê có Hóa Kỵ, phần nhiều sẽ có một tình yêu nhiều bối rối, khó xử và mệt mỏi, còn rất dễ oán hận người mình từng yêu, có thể vì tính xung động mê muội của tình yêu mà gây ra chuyện đáng tiếc. Bất luận là cách cục cung mệnh Hóa Lộc còn cung phu thê Hóa Quyền, hay cung mệnh Hỏa Quyền còn cung phu thê Hóa Lộc, nếu cung phúc đức có sát tinh tụ tập, hoặc thấy Hóa Kỵ, hay có Tả Phụ hay Hữu Bật, thì dù tình yêu đã từng tươi đẹp, sau khi kết hôn vẫn có thể trở nên bất hòa hoặc có người thứ ba xen vào!
• Hóa Quyền là chủ về cạnh tranh và thăng chức, nó ở trong các cung sẽ có những ý tượng khác nhau, ảnh hưởng đến xu thế của sự nghiệp. Khuyết điểm của trường hợp cung mệnh có Hóa Quyền là hơi cố chấp, dễ tâm cao khí ngạo, kì vọng vào bản thân quá cao, rất chủ quan. Trong lĩnh vực chuyên nghiệp dễ thành người xuất chúng, phần nhiều có cách cục lãnh đạo, hãy biết trân quý vận tốt của mình mà nỗ lực để đạt được thành tựu. Nếu cung mệnh của nguyên cục không có Hóa Quyền, nhưng lúc cung mệnh của đại vận hoặc lưu niên có Hóa Quyền, chủ về trong đại vận hoặc lưu niên này, mệnh tạo cũng sẽ là nhân vật có khí thế oai phong ở nơi làm việc, nếu thuộc nhóm người đi làm hưởng lương cũng có cơ hội thăng chức.
• Tính độc lập, kiêu ngạo, có chủ kiến, xử sự thận trọng, thích nắm quyền, ưa quản thúc người nhà, mà không thích bị quản thúc, phàm chuyện gì cũng muốn đích thân làm, cho nên vất vả bận rộn
• Xem các phim tài liệu về động vật chúng ta đều biết động vật giống đực trong thời kì động dục, sẽ cố ý phô bày phương diện hãnh diện nhất của nó để hấp dẫn con cái chú ý, nó biến chủ động thành bị động, tức là phóng ra tín hiệu để được theo đuổi. Người cung mệnh có Hóa Quyền lúc đứng trước tình yêu cũng sẽ có động thái như vừa kể.
• Chủ về tích cực, chủ quan, trưởng thành khá sớm, kỳ vọng vào chính mình, vì mong muốn nâng cao năng lực vào địa vị xã hội của bản thân, mà nỗ lực ở các phương diện biểu hiện bề ngoài trang nghiêm, lấy thái độ nghiêm túc để đối mặt với cuộc đời vì nỗ lực vất vả để đạt được mục đích, nên tư tưởng và quan niệm sẽ thay đổi nhiều theo thời gian, lạc quan, ưa cứu giúp, theo đuổi quyền lực, vật dục, thành tựu. Người Hóa Quyền ở cung Mệnh có nhân sinh quan tích cực, nên có nhiều cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp.
• Hóa Quyền chủ về quyền thế, cương cường, ham muốn quyền lực, độc đoán lúc nhập cung Mệnh (Thân), tính thẳng mà cứng rắn, chủ quan, độc đoán, kiêu ngạo tự phụ, có mưu đồ, chủ quan, ngoan cố, chấp trước, không chịu thua, ưa thể diện, tiêu xài lãng phí, việc gì cũng muốn quản, xem trọng nguyên tắc xử sự cẩn thận, chú trọng đạo đức luân lý, thích nắm quyền, có tài lãnh đạo khống chế, kiên cường bất khuất, dũng cảm tiến tới, ở đâu cũng được người ta tôn trọng. Cũng chủ về bị tổn thương do nhân tố bên ngoài, như bị té, va chạm, bị tông …
• Ở cung miếu Vượng, là chủ về có quyền thế, giàu sang phú quý hơn người. Cũng có cát tinh Hóa Quyền là “chính”, cung có hung tinh Hóa Quyền là “tà”. Sao hóa thất hãm thì tính tình gàn dở, lập dị, bất cận nhân tình, nói năng vô vị, mặt mày dễ ghét. Nữ mệnh mà gặp nó, miếu Vượng thì cương cường, có chí khí của đàn ông hơn cả chồng, ở trong ở ngoài đều có oai phong, có nhiều cát tinh là phụ nữ sang quý, nhưng phần nhiều đoạt quyền chồng, chồng phải sợ họ. Ở cung thất hãm lại gặp sát tinh xung phá, là chủ về cô độc, nghèo khổ.
• Hóa Quyền tọa cung Mệnh rất thích tam phương gặp Hóa Khoa, Hóa Lộc cùng đến hội họp, là quý cách, đại phú đại quý, quyền cao chức trọng. Tam hợp với Hóa Khoa và Khôi Việt Xương Khúc, hoặc có Quyền Khoa đồng cung, là chủ về văn chương cái thế, tiếng tăm vang xa. Quyền gặp Lộc, là nhờ quyền thế mà được lộc, cuộc sống no đủ gặp cát tinh thì phần nhiều chủ về tiền tài và quan vận đều tốt, gặp hung tinh thì chỉ là hư danh hư lợi, hào nhoáng bề ngoài mà không có thực chất. Quyền Khoa giáp cung Mệnh thì tiền tài và quan vận đều tốt. Hóa Quyền nhập cung Mệnh, nếu Vũ Khúc hoặc Cự Môn thủ cung Quan Lộc, tất nắm quyền lớn, hoặc làm quan võ vinh hiển. Hóa Quyền không ưa gặp Hóa Quyền của hạn niên, đây gọi là ”Điệp Quyền”, là chủ về “cây to hứng gió”, sẽ dễ bị kiềm chế, chịu áp lực gặp Hóa Kỵ của hạn niên đồng cung hoặc xung chiếu cũng vậy. Hai sao Cự Môn, Vũ Khúc rất thích Hóa Quyền, rất giỏi giang, yêu ghét rõ ràng, quyết đoán, nắm binh quyền, tính tình lập dị, ở đâu cũng được người ta khâm phục và tôn trọng.
• Rất tự phụ và có lòng tự tin, có hùng tâm tráng chí để trải qua thử thách.
• Người uy nghi, lẫm liệt, có quan chức và uy quyền lớn
• Thích hơn người
• Có tài năng, thích chuyên quyền.
• Dưới đây xin tóm tắt các ý tượng cơ bản của trường hợp Hóa Quyền [năm sinh] ở cung mệnh như sau:
• (1) Vì Hóa Quyền thuộc hỏa, có ý tượng “nâng lên”, “biểu hiện một cách rõ ràng” … Trường hợp Hóa Quyền ở cung mệnh, sẽ làm cho bản thân có tinh thần trách nhiệm và chịu được áp lực, mà mục đích của nó là vì muốn có địa vị xã hội, hoặc để có được sự đồng cảm và phụ họa của người khác.
• (2) Cung mệnh là hình tượng của một người, cho nên trường hợp có Hóa Quyền ở cung mệnh, dù có quảng bá để nâng bản thân lên thì cũng chỉ là để tạo hình tượng cá nhân, sẽ khiến mệnh tạo có bề ngoài nghiêm túc. Nếu Hóa Lộc và Hóa Kỵ nhập “ngã cung”, thì sẽ có biểu hiện uy nghiêm, uy tín trong lời nói và hành động. Nếu Hóa Lộc và Hóa Kỵ ở vị trí không thích đáng, hoặc cung mệnh lại tự Hóa Kỵ, thì sẽ có tính hay ép buộc người khác, khiến cho người ta có cảm giác mệnh tạo là người võ đoán, ỷ thế áp chế người khác, bạo ngược và khó thân cận.
• (3) ý tượng của Hóa Quyền có tính thực tiễn, tính thực hiện, tính hành động, biểu hiện của nó đều không ở trạng thái tình. Vì vậy trường hợp Hóa Quyền Ở cung mệnh thì khó mà tâm bình khí hòa, tâm cảnh của mệnh tạo khó tĩnh lặng, sẽ có lối suy nghĩ vội vàng, dễ bị kích động, trong lòng hay lo lắng không yên, và hay nhận định một cách hấp tấp.
• (4) Tứ hóa [năm sinh] ở cung mệnh nhiều ít đều có kiểu suy nghĩ lại kỉ, hoặc chỉ lo cho mình, bất kể người khác ra sao mà trường hợp Hóa Quyền là nặng nhất. Hóa Quyền ở cung mệnh, có ưu điểm là tích cực, quyết định và động tác đều mau lẹ, khá chủ quan, ý thức về bản thân rất mạnh, dễ lấy “cái tôi” làm trung tâm, không quan tâm hoặc xem thường lập trường của người khác, tự cho mình là đúng, ngoan cố, khó thông cảm người khác.
• (5) Hóa Quyền ở cung mệnh, tất nhiên thích nắm quyền, thường có cảm giác mình cao hơn người khác một bậc, sẽ dễ bành trướng “cái tôi”, thiếu tính nhẫn nại, không thích nhận lỗi, nhưng cũng nhờ tính cách không chịu thua này mà họ tự đốc thúc bản thân rất mạnh.
• (6) Trường hợp Hóa Quyền ở cung mệnh thường trưởng thành khá sớm, vì trong đại vận thứ nhất đã có tác động của Hóa Quyền. Lúc còn trẻ đã biết hướng nỗ lực của đời mình, vì vậy khoảng cách cao thấp giữa thành công và thất bại sẽ lớn hơn người bình thường. Nếu Hóa Lộc và Hóa Kỵ ở vị trí đối nhau thì thành tựu phi phàm, có tính quyền uy. Nếu Hóa Lộc và Hóa Kỵ ở vị trí không thích đáng thì việc chi ra, hao tổn hơn người bình thường, nhưng lại khó thu hoạch.
• (7) Hóa Quyền chủ về biến động, sôi nổi Hóa Quyền ở cung mệnh thì vận trình cuộc đời tất nhiên sẽ nhiều thăng trầm. Nếu bản thân sao Hóa Quyền có tính biến động không yên, hoặc các sao ở cung vị có địa chi xung đột với tính của sao, gặp Hóa Quyền Ở cung mệnh, sẽ khó tránh một đời bôn ba, gặp nhiều sóng gió trắc trở, nếm trải đủ thói đời nóng lạnh.
• (8) Lúc cung mệnh làm cung vị phúc đức của cung phu thê, thì mệnh tạo có tính vội vàng, hấp tấp, dễ bị kích động, sẽ ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý của “một nửa kia” họ luôn muốn dùng thời gian ngắn nhất để tạo ra hiệu quả lớn nhất, sau khi kết hôn, cuộc sống chung của hai người sẽ thấy căng thẳng, cũng không loại trừ trường hợp vì mệnh tạo có tình cảm bên ngoài khiến cho người phối ngẫu phải buồn phiền.
• (9) Cung mệnh là cầu nối giữa cung phụ mẫu và cung huynh đệ, Hóa Quyền ở cung mệnh, bản thân mệnh tạo là người chủ chốt trong gia đình nói một cách tương đối, lúc quan hệ giữa cha mẹ và anh em hơi căng thẳng thì mệnh tạo thường là người đứng ra hòa giải.
• (10) Tiếp theo trên, nếu lấy cung huynh đệ đại biểu cho mẹ trường hợp cung phụ mẫu hay cung tật ách có các sao đào hoa, hoặc tổ hợp sao ở cung huynh đệ và cung nô bộc không tốt, thì có thể quan hệ giữa cha và mẹ không được hòa hợp, mà mệnh tạo là cầu nối.

Cung Mệnh an tại Hợi có các sao Hoá Khoa, Hoá Lộc, Hoá Quyền hội hợp

Giàu sang trọn vẹn

Cung huynh đệ

Huynh đệ cũng dùng để phán đoán sự nông sâu duyên phận, tình cảm sâu đậm hay lạnh nhạt giữa một
người và các anh chị em và cả việc anh chị em có hay không giúp ích cho người đó. Chính diệu của
tam phương tứ chính trong cung Huynh đệ có thể luận cứ thành tựu của anh chị em. .

Huynh đệ cung chủ yếu suy luận quan hệ nhân tế nội tại (trong gia đình) của một người mà Bộc
dịch cung (còn gọi là giao hữu cung) thì lại dùng suy luận quan hệ nhân tế ngoại tại (ngoài xã
hội). Bởi thế mà, hai cung đối chiếu cùng xem có thể thể hiện năng lực giao tiếp mánh khóe, nhân
quả của một người trong gia đình và ngoài xã hội. Bên cạnh đó, một người có thể không có anh chị
em, nhưng nhất định phải có bạn bè, lúc này thì cung Bộc dịch càng phản ánh quan hệ nhân tế của
người đó.

Xem cung Huynh đệ đầu tiên phải xem thêm cung Tật ách và cung Điền, trạch, bởi vì tương đồng
huyết thống cùng bố mẹ sinh ra, sức khỏe của bản thân có thể phản ánh thể chất của họ; điền
trạch của bản thân hoặc sau này được bố mẹ chia tài sản, họ cũng thường qua lại, cho nên phải
đặc biệt quan tâm và coi trọng.

Cung Huynh đệ an tại Tuất có sao Thiên Cơ

• Về cơ bản, họ là người tốt, ôn hòa, hiền lành, nhưng nhiều tâm kế, cá tính lại hay tâm trạng hóa, có lúc thậm chí còn mắc chứng hoang tưởng bị hại. Đối diện họ, nhất định bạn phải giả bộ thật tự nhiên, để họ tin là mọi chuyện đều rất tốt, không có vấn đề gì, nếu không, dù họ không có ác ý, nhưng miệng của họ sẽ làm cho bạn điên đầu!
• Lúc vợ chồng có ý kiến nghịch nhau dẫn đến bất hòa, rất cần phải trò chuyện trao đổi với nhau để đi đến nhận thức chung. Bạn phải dựa vào Thiên Có tác phúc, nhưng rất có thể sẽ xảy ra các tình huống vô duyên như sau:
• Không tìm được cơ hội trò chuyện trao đổi.
• Lúc trò chuyện trao đổi dễ bị lạc đề sang hướng nói những chuyện linh tinh vô bổ. Sau tất cả những khó khăn mới tìm được cơ hội thích hợp để trò chuyện, lại tranh cãi những chuyện chẳng liên quan gì đến hai người, thảo luận cũng như không, nhưng nếu là tổ hợp “Thiên Cơ, Thiên Lương” thì phải chuẩn bị một ấm trà, vì một khi đã mở miệng thì sẽ khó mà nói cho xong chuyện, nhất định phải châm thêm vài ấm trà để khỏi khô miệng!

Cung Huynh đệ an tại Tuất có sao Thiên lương

May mắn lắm mới có một người

Cung Huynh đệ an tại Tuất có sao Thiên Lương

Quan hệ anh chị em không tốt, tranh chấp ra mặt hay ngấm ngầm đấu nhau. Thấy sát diệu Hóa kỵ thì càng như vậy, cũng chủ về phân li. Thấy cát diệu, hơn nữa còn nhập miếu, là chủ về hợp tác hữu hảo, có trợ lực. Chủ về có ba anh chị em.

Cung Huynh đệ an tại Tuất có sao Hóa Lộc

• Lúc lấy cung quan lộc làm chuẩn, là ý tượng: ham muốn hiểu biết bị khóa lại lấy mệnh tạo để nói, là thiếu ý niệm chủ động học hỏi.
• Lúc giữa vợ chồng có sự va chạm, nếu muốn vãn hồi hay hòa giải, phương cách tốt nhất là diễn lại chiêu cũ. Đó là mang những chiêu cũ đã dùng lúc mới yêu nhau ra phát huy hết mức. Thái độ ân cần tràn đầy tình ý luôn tỏ ra có hiệu quả, tuy là chiêu cũ nhưng lúc nào cũng thịnh hành nêu thêm vào đó là tặng quà để tỏ thành ý, thế là bạn sẽ có nhiều người tháng tốt đẹp.
• Anh em có thể nâng đỡ nhau, cuộc sống vô lo
• Đây là điềm triệu có tiền, như đã thuật nhiều lần ở trước, cung huynh đệ còn đại biểu cho “kho tiền”, một người có tiền hay không thường then chốt năm ở cung này, nó còn là cung vị tài bạch của cung Điền Trạch, là cung vị dùng để đánh giá bất động sản. Do đó trường hợp cung Điền Trạch có Hóa Lộc, Hóa Quyền, hay Hóa Khoa [năm sinh], là chủ về có nhiều bất động sản, hoặc có “thứ gì đó” có thể đổi thành tiền. Nhưng trường hợp cung Huynh Đệ có Hóa Lộc, Hóa Quyền, hay Hóa Khoa [năm sinh], phần nhiều lại chủ về nhà rất đắt tiền.
• Có thể bạn có anh chị em sáng suốt, giỏi giang, điều quan trọng hơn là, trong cuộc đời này bạn có cơ hội tích lũy được không ít tiền của hoặc có nhiều tiền gửi trong ngân hàng, mặc dù hiện tại bạn đang nghèo khổ, nhưng sau này bạn sẽ trở nên giàu có! Ngoài ra, Hóa Lộc hay Hóa Quyền ở cung huynh đệ còn quyết định mẹ vợ hoặc mẹ chồng là người tốt bụng, thân thiết hay là người hung hãn, giỏi giang điều này còn phải xem sao hành vận là sao nào mới định được cảnh ngộ gặp phải của bạn.
• Vì cung huynh đệ là cung vị tài bạch của cung điện trạch, chủ về giá trị hiện tại của ngôi nhà. Lúc cung huynh đệ của lưu niên thấy Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền, thường thường chủ về bất động sản rất có giá trị. Người ta thường nói “có đất là có tiền”, người có nhà đắt tiền thì phải có nhiều tiền huống hồ cung huynh đệ còn là cung vị điền trạch của cung tài bạch. Nếu các sao trong cung tốt đẹp, chủ về có một ít tiền gửi trong ngân hàng, mà giá trị bất động sản cũng tăng nhanh.
• Nói chung, Hóa Lộc ở cung huynh đệ thì “giàu có”, “tiền bạc dồi dào” là thuộc tính của mệnh tạo tuy đa tình không phải là bản tính, nhưng chưa đến 20 tuổi, mệnh tạo có thể đã rơi vào thế giới tình cảm nam nữ hoặc hôn nhân, có thể đây là do di truyền từ song thân theo lý thuyết, lúc còn rất trẻ, mệnh tạo đã từng trải qua một sự kiện phong lưu rồi triền miên xót xa, ngậm ngùi trong lòng.
• Trong tay mệnh tạo có rất nhiều nguồn vốn có thể vận dụng, bản thân còn cân bằng thu chi, để dành tiền bằng thái độ tích cực, vì vậy đủ điều kiện để thành người giàu có
• Cung huynh đệ được coi là “kho tiền”, cũng là cung chủ về giá trị bất động sản và giữ gìn tiền. Vì vậy, người cung huynh đệ có Hóa Lộc trời sinh có nhiều cơ hội phát tài hơn người khác, bất kể ở trong tình hình rối ren thế nào họ cũng có tài vận cực tốt. Vì cung huynh đệ là cung chủ về anh em, bạn bè, nên nó cũng ngầm báo có thể nhờ có anh em hoặc bạn bè trợ giúp mà phát tài, ít nhất thì lúc ở trong nghịch cảnh cũng sẽ có người ra mặt trợ giúp, làm tiêu tai giải nạn.
• Chủ về có duyên với anh em, thủ túc tình thâm, anh em giúp đỡ lẫn nhau, có thể nhờ sức của anh chị em mà có lộc ăn, lộc tiền bạc. Mệnh chủ có thể làm việc trong cơ cấu tư nhân hoặc kinh doanh, mua bán bất động sản mà có được tài lộc.
• Dưới đây xin tóm tắt các ý tượng cơ bản của trường hợp Hóa Lộc [năm sinh] ở cung huynh đệ như sau:
• (1) Ý nghĩa cơ bản nhất của cung huynh đệ trong mệnh bàn là chủ về tình hình anh chị em. Trước đã nói, hàm ý của Hóa Lộc là có kỳ vọng, đa tình áp dụng vào cách luận đoán lục thân, là chủ về nhiều anh em, nhưng ngày nay vì ảnh hưởng của quan niệm hạn chế sinh đẻ, nên ít thấy hiện tượng có nhiều anh em, nhưng nhất định có anh chị em.
• (2) Lúc thảo luận về cung lục thân, lấy nhân vật để giải thích, cách luận đoán là so sánh và quy chiếu về cung mệnh, cho nên gặp trường hợp Hóa Lộc xuất hiện ở cung huynh đệ (lục thân), tuy không thấy anh em có tiền hơn mệnh tạo (Hóa Lộc không nhất định là có tiền của), nhưng có thể đoán là đa tình hơn mệnh tạo.
• (3) Cung huynh đệ còn là cung vị điền trạch của cung tài bạch nếu lấy cung tài bạch làm cửa ra vào của tiền bạc, thì cung huynh đệ là đại biểu cho số tiền đang có. Hóa Lộc có hàm nghĩa là “nhiều” lúc đang xem về tiền của, là chủ về có nhiều tiền của.
• (4) Tổng hợp điều (2) và (3), thông thường chủ về tình cảm giữa mệnh tạo và anh em khá tốt, còn có qua lại về tiền bạc.
• (5) Hóa Lộc ở cung huynh đệ, bất luận là đại vận đi thuận hay đi nghịch, lúc vận đến đại vận thứ hai, trường hợp thứ nhất là do cung mệnh của đại vận tiếp nhận Hóa Lộc [năm sinh], trường hợp thứ hai là do cung phu thê của đại vận tiếp nhận Hóa Lộc [năm sinh], cả hai đều chủ về dễ xảy ra sự kiện tình cảm đồng thời vì Hóa Lộc ở giữa cung phu thê và cung mệnh, nên giữa hai người sẽ rất lãng mạn và hạnh phúc vui vẻ, tâm trạng xung động muốn kết hôn, vì vậy bất luận là đi thuận hay đi nghịch đều khiến cho người này dễ kết hôn sớm.
• (6) Cung huynh đệ còn là cung vị khí số của cung tật ách, là chủ về thể chất không khỏe mạnh như vẻ bề ngoài (vì Hóa Lộc ở “tha cung” sẽ bị Hóa Kỵ xung phá), nên nguy cơ mắc bệnh không nhỏ còn vì tác dụng của Hóa Lộc mà dùng nhiều cách trị liệu (cung huynh đệ còn là cung vị biểu hiện của cung điện trạch), chủ về sẽ thử nhiều cách trị liệu khác nhau (Đông y, Tây y, thậm chí liệu pháp kinh nghiệm dân gian).
• (7) Là cung vị biểu hiện của cung điện trạch, là chủ về bất động sản của mệnh tạo có giá trị không nhỏ, hoàn cảnh nhà ở trang hoàng rất tinh xảo và sang trọng.
• (8) Vị trí của cung huynh đệ là ở giữa cung mệnh và cung phu thê, là tượng trưng cho sự trò chuyện trao đổi giữa vợ chồng, cũng là cầu nối thành lập mối quan hệ của hai người. Vì vậy Hóa Lộc ở đây là ý tượng: hai người trò chuyện trao đổi với nhau rất tốt đẹp, còn có chung tài sản.
• (9) Cung huynh đệ là cung vị phu thê của cung phụ mẫu, người xưa luận lấy nam làm chủ, lấy nữ làm người phối ngẫu, do đó lấy cung huynh đệ để luận về mẹ, vì đại biểu cho mẹ, nên trường hợp có Hóa Lộc là chú về có thể có nhiều mẹ.
• (10) Cung huynh đệ còn là cung vị phụ mẫu của người phối ngẫu, cho nên cũng tượng trưng cho nhà Vợ (hay nhà chồng), nên cũng chủ về thái độ của họ đối với mệnh tạo khá tốt, rất quan tâm mệnh tạo.

Cung Huynh đệ an tại Tuất có các sao Hoá Khoa, Hoá Lộc, Hoá Quyền hội hợp

Anh chị em giàu có, quý hiển và thông minh, học giỏi

Cung Huynh đệ an tại Tuất có sao Đà La

Chủ về có tâm bệnh, riêng cung tử nữ còn chủ về có con muộn

Cung Huynh đệ an tại Tuất có sao Đà La đơn thủ

Khái niệm quản lý tài chính cần phải được sửa chữa và tăng cường. Họ có thể vì nhất thời xung động mà mang tiền tiết kiệm vất vả ra làm tiêu xài không còn gì. Thông thường sẽ vì tiêu xài vượt quá giới hạn, hoặc doanh thu xảy ra vấn đề, không được như dự tính, nên khó để dành được.

Cung phu thê

Phu thê cung dùng để phán đoán về tình trạng yêu đương, kết hôn sớm muộn, bối cảnh phối ngẫu,
sức khỏe, cá tính, tài mạo, duyên phận giữa vợ chồng, tình cảm, cuộc sống hôn nhân có mỹ mãn hay
không, phối ngẫu có giúp ích cho mình hay không. Khi xem cung Phu thê cũng phải tham chiếu đối
cung của nó là cung Quan lộc. Bởi vì thường vợ chồng hay chung sức trên sự nghiệp, những vấn đề
về sự nghiệp cũng thường phải hỏi ý kiến của phối ngẫu, cuộc sống gia đình với sự thành bại
trong sự nghiệp thường là quan hệ nhân quả. Cho nên, vợ (chồng) có giúp cho vận của chồng (vợ),
sự nghiệp của chồng (vợ) có hay không ảnh hưởng tới cuộc sống gia đình đều có thể liên quan tới
nhau. Cung Sự nghiệp và cung Phu thê đều cát, tự nhiên sự nghiệp sẽ thành, gia đình hòa thuận;
Cung Sự nghiệp cát, cung Phu thê không cát, tuy sự nghiệp thành nhưng thiếu đi sức mạnh ổn định
từ gia đình; Cung Sự nghiệp không cát, cung Phu thê cát, tuy về mặt sự nghiệp không được như ý,
nhưng trong gia đình có sự đồng cam cộng khổ, điều này cũng được an ủi phần nhiều; Cung Sự
nghiệp, cung Phu thê đều không cát, không những sự nghiệp gặp phải trắc trở sóng gió, về tới nhà
cũng không có được sự ấm áp và ủng hộ.

Xem cung Phu thê, phải xem thêm cung Thiên di và Phúc đức. Bởi vì vận xuất ngoại và sức sống,
tâm thái và cuộc sống tinh thần của một người vừa ảnh hưởng tới cuộc sống vợ chồng, vợ chồng
chung sống với nhau tốt hay không, mà còn ảnh hưởng tới hành vi khi xuất ngoại của một người và
phúc phận hưởng lạc tại gia của người đó. Hai cung đối tượng lân cung Phu thê cũng rất quan
trọng, bởi vì con cái của mình liệu có ngoan ngoan thông minh (Tử nữ cung), chị dâu, em chồng có
chung sống hòa thuận (Huynh đệ cung) cũng luôn ảnh hưởng tới sự hòa thuật của hôn nhân.

Cung tử tức

Tử nữ cũng dùng để luận đoán một người có bao nhiêu con, cá tính, tư chất, học thức, thành
tựu,
phát triển, sức khỏe của con cái, và cả việc con cái liệu có hiếu thuận với mình hay không

tình cảm với mình như thế nào. Do việc sinh nhi dục nữ với sinh hoạt vợ chồng trong phòng
(điền
trạch) có liên quan với nhau, bởi thế mà cung Tử nữ còn có thể dùng phán đoán về ham muốn
tình
dục và tình trạng đời sống tình dục của bản thân. Mà môi trường nơi ở (điền trạch) tốt xấu
cũng
ảnh hưởng tới thành tựu của con cái. Biểu hiện của con cái với việc hiếu thuận cũng ảnh
hưởng
tới việc được mất của điền trạch, cung Tử nữ và đối cung của nó là Điền trạch cung liên quan
mật
thiết với nhau.

Nhiều người có quan niệm bảo thủ “dưỡng nhi phòng lão” (Nuôi con trai để phòng tuổi già),
những
điều này có thể do Mệnh cung và Tử nữ cung cùng suy đoán. Cung Tử nữ cát, tuy con cái phú
quý,
hơn nữa vô cùng hiếu thuận, nhưng nếu Mệnh cung phản ánh bản thân cuối đời cô quả, tức con
cái
phần lớn sẽ phát triển ở xa, chỉ khi nào lễ tết hiếm hoi mới về nhà đoàn tụ. Bình thường bản
thân bệnh tật, nhưng không có được sự chăm sóc từ con cái, cho dù hết lòng chăm sóc con
trai,
nhưng chưa chắc đã phòng được tuổi già. Mệnh cung cát, Tử nữ cung không cát, tuy con cái
chưa
trở thành long thành phượng, cũng không thể phụng dưỡng cha mẹ, nhưng bản thân cũng có chút
tích
lũy, những năm cuối đời cũng không phải ưu tư, không những không phải dựa vào con cái, còn

sức để chăm sóc chúng, có thể nói để phúc cho con cháu. Nếu Mệnh cung và Tử nữ cung đều
không
cát, con cái thì không làm được gì, cũng không biết hiếu thuận, những năm cuối đời vẫn phải
tiếp
tục tự lực cánh sinh, những đứa con bất tài vô dụng vẫn ngửa tay xin tiền bố mẹ, khi đó
dưỡng
nhi chẳng khác nào gánh nặng chứ chưa nói tới để “phòng lão”.

Cung Tử tức an tại Thân có sao Thiên đồng

• Con cái hiếu thuận, nhất là con gái thì cực kỳ hiếu thuận
• Con cái ham chơi

Cung Tử tức an tại Thân có sao Thái dương

Là chủ về có con khác cha (hay khác mẹ)

Cung Tử tức an tại Thân có sao Thái dương

Muộn sinh con mới dễ nuôi, sau thường chỉ có ba con
• Sau khi kết hôn rất dễ phân ly, song không nhất định là ly dị ở riêng, mà có thể là vì lý do gì khác mà phải ở hai nơi
• Chủ về vợ chồng tâm đầu ý hợp, đặc biệt ở phương diện tài lộc có được sự giúp đỡ, có thể tìm kiếm được sự tiến thân trong sự nghiệp

Cung Tử tức an tại Thân có sao Cự môn

• Quan hệ bất hòa, dễ có tranh chấp. Thấy sát diệu Hóa kỵ thì càng tệ. Thấy Tả Phụ, Hữu Bật thì chủ về con cái hiếu thuận, song vẫn có lời qua tiếng lại. Chủ về có hai con. Thấy sát diệu thì có một con. Thấy Tứ sát và Địa không, Địa Kiếp cùng tụ hội thì không có con.

Cung Tử tức an tại Thân có sao Cự môn

May mắn lắm mới có hai con, sinh nhiều nuôi ít, con lớn lên cũng không hiển đạt, thường xung khắc với cha mẹ, trong nhà thiếu hòa khí

Cung Tử tức an tại Thân có sao Thái Dương

Nhập cung độ miếu vượng thì con cái thông minh lanh lợi. Thấy Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa thì con cái thành tựu cơ nghiệp tốt đẹp hơn nữa còn hiếu thuận. Lạc hãm thì con trưởng bị hình khắc. Thấy Hóa kỹ càng đúng. Nếu có thêm mệnh Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình dương, Đà la, Địa Không, Địa Kiếp. Thiên Hình thì con cái tuy nhiều, nhưng phần nhiều bị chết yểu.
Thái Dương ở cung Ngọ thì chủ về trai gái có tám đứa con
Ở cung Thìn hoặc cung Tuất thì bốn con, cung Tỵ hoặc cung Hợi thì ba con.

Cung tài bạch

Trong tử vi 12 cung mệnh bàn có các cung liên quan đến tiền tài như cung Tài Bạch, Mệnh,
Thân,
Quan
Lộc,
Phúc Đức, Điền
Trạch và Thiên Dị.Trong đó, Mệnh, Thân, Tài Bạch, cung Quan Lộc lần lượt tạo thành tam
phương
cung
vị,
Thiên
Di, Phúc
Đức lại lần lượt phân thành tứ chính cung vị của cung Mệnh, cung Tài Bạch, Tài vận, cách
kiếm
tiền,
tiền
tài, tài sản
của một người và các sự việc liên quan đến tiền tài chủ yếu cần phải xem cung Tài
Bạch.

Tài bạch cung là cung sinh tài, dùng để phán đoán tài vận, phương thức năng lực quản lý tài
chính, thu nhập cao thấp, tình hình kinh tế, có tích lũy được hay không và các việc liên quan
tới tiền tài. Cung Tài bạch buộc phải xem đồng thời với đối cung của nó là cung Phúc đức. Đây là
bởi vì một người có thể phát tài hay không còn phải xem anh ta (cô ta) có phúc phận hoặc tích
đức hay không, và có hay không tâm thái kiếm tiền, hơn nữa, đời sống tinh thần của một người gồm
sự hưởng lạc, tâm thái, phúc phận thường sẽ bị ràng buộc bởi điều kiện kinh tế có cho phép hay
không (điều kiện vật chất). Đương nhiên, tài vận của một người cũng chịu những điều kiện thời
gian không gian lúc sinh và vận sự nghiệp ảnh hưởng, cho nên cung Tài bạch phải xem cùng với tam
hợp hội của nó là Mệnh cung và Quan lộc cung.

Cung Tài bạch an tại Mùi có sao Tham lang

• Nguồn tiền tài lên xuống không ổn định
• Nên tự mình lập nghiệp, có sự rèn giũa tinh túy
• Tham Lang là sao đào hoa, ắt đa tài đa nghệ; nó còn là sao trí tuệ, cơ hội và chủ về vận thiên tài (tức tiền thu nhập không thường xuyên); giỏi giao tế xử sự khéo đưa đẩy, rất có tính đầu cơ, nặng tâm lý toan tính, có ý chí phấn đấu, làm những công việc liên quan đến ẩm thực, giải trí, nghệ thuật biểu diễn, quán rượu, hoặc du lịch, khu nghỉ mát, quán bar, vv… thảy đều có thể phát triển. Tham Lang có tính khai sáng, tiếp nhận được quan niệm mới, phàm những nghề nghiệp dẫn đầu trào lưu cho đến kỹ thuật chuyên nghiệp đều rất thích hợp.
• Tham Lang là sao đầy dục vọng, cũng là sao rất có thủ đoạn và năng lực, lúc nó ở cung tài bạch thường thường xử sự rất khéo, giỏi trổ tài thông minh vặt, không gian xảo nhưng nắm được yếu tố nhân hòa, có thế biến vấn đề phức tạp thành đơn giản, xử lý rất gọn gàng. Tham Lang đồng cung với Hỏa Tinh gọi là “Hỏa Tham cách”, thích hợp cả văn lẫn võ, thường thường tài năng tỏa sáng vạn trượng, có biểu hiện vượt bậc; Tham Lang đồng cung với Địa Không hay Địa Kiếp dễ có khuynh hướng tôn giáo, sẽ thông đạt thiên cơ, không phải là phàm phu tục tử. Các tổ hợp Tham Lang ở cung tài bạch như:
• Tham Lang độc tọa có hai nhóm ở cung Tý hoặc Ngọ và ở cung Thìn hoặc Tuất, đều là Phá Quân độc tọa cung quan lộc, vì biên độ thành bại trong công việc khá lớn, quá trình làm việc gian khổ, nên thích hợp các nghề nghiên lao lực về kĩ thuật, cũng có thể làm nghiệp vụ có tính khai sáng.
• Tổ hợp “Tử vi, Tham Lang” ở cung Mão hoặc Dầu, do phong cách hành sự lãng mạn, nên khá thích hợp làm những nghề nghiệp liên quan đến mĩ thuật, nghệ thuật như quảng cáo, quản lý, hoặc làm việc trong ngành giải trí, du lịch, nghỉ mát, ẩm thực.
• Tổ hợp “Liêm Trinh, Tham Lang” ở cung Tỵ hoặc Hợi, đều là sao nghệ thuật, nên thích hợp với công việc sáng tác liên quan đến chữ nghĩa hay mỹ thuật, làm giáo chức cũng rất thích hợp.
• Vận dụng ưu điểm giỏi xã giao để kiếm tiền.
• Vì ưa thích xã giao quá độ mà hao phá tiền tài.
• Do dục vọng quá độ mà hoang phí, nhất là tiêu tiền vì người khác giới.
• Dễ phát tài bất ngờ, song cũng dễ phá tán thất bại đột ngột.

Cung Tài bạch an tại Mùi có sao Vũ Khúc

• Vũ Khúc là sao chính tài quý tiền bạc còn giỏi quản lý tài chính, họ rất nhạy bén trong chuyện đánh hơi cơ hội kiếm tiền, ở đầu có thể kiếm tiền là họ lui tới, mà còn tháo vát, không ngại gian khổ. Phàm các nghề nghiệp liên quan đến kim thuộc, hoặc tiền tệ, quản lý tài chính, chứng khoán, kim cương, đá quý, nữ trang vàng bạc … đều rất thích hợp. Vũ Khúc rất sợ Hóa Kị, nếu gặp Hóa Kị tốt nhất là nên tránh làm công việc quản lý tài chính.
• Vũ Khúc là tài tinh, chủ về thu nhập dồi dào, ít trở ngại, cũng chỉ về khéo quản lý tài chính và đầu tư
• Vũ Khúc là “tài tinh” (sao tiền tài), cũng là sao chủ về quân nhân, cảnh sát; nó có tính chất cương nghị, không vì ảnh hưởng của các sao khác mà thay đổi tính chất.
• Vũ Khúc là “tài tinh” (sao tiền tài), cũng là sao chủ về quân nhân, cảnh sát, nó có tính chất cương nghị, không vì ảnh hưởng của các sao khác mà thay đổi tính chất. Nếu nó đồng cùng với Kình Dương, Linh Tinh, Đà La, có thể sẽ thiên về võ nghiệp hoặc kĩ thuật, nhưng nếu gặp Hỏa Tinh thì e rằng sẽ gặp nhiều thất bại trong sự nghiệp. Các tổ hợp Vũ Khúc ở cung tài bạch như:
• “Vũ Khúc, Thất Sát” và “Vũ Khúc, Phá Quân” là có lực khai phá trong công việc, đều khá vất vả tạo dựng cơ nghiệp; trường hợp trước có thể làm việc trong các lĩnh vực như kĩ thuật toán, vật lý hoặc làm kỹ sư … Còn trường hợp sau có thể làm việc trong lĩnh vực tiền tệ, điện tử, nghiệp vụ marketing, v.v… Nếu gặp sát tinh, có thể thành là quân nhân, cảnh sát hoặc làm công việc lao lực.
• Tổ hợp “Vũ Khúc, Tham Lang” cũng có khả năng là quân nhân, cảnh sát hoặc nhân viên kỹ thuật cao cấp; nhưng do Tham Lang cũng là sao văn, có khả năng rất lớn làm nhà thiết kế công nghiệp, kiến trúc sư hoặc chuyên viên kế toán.
• Tổ hợp “Vũ Khúc, Thiên Phủ” có thể sẽ kinh doanh buôn bán hoặc làm việc trong ngành tiền tệ hoặc bảo hiểm.
• Tổ hợp “Vũ Khúc, Thiên Tướng” thì thiên về nhân viên công vụ hoặc chuyên viên quản lý tài chính; nữ mệnh còn có thể làm y tá.
• Vũ Khúc độc tọa thì thích hợp kinh doanh buôn bán hoặc võ nghiệp; nếu gặp Địa Không, Địa Kiếp, còn có thể làm nghề tôn giáo, hoặc những công việc có liên quan với tín ngưỡng dân gian.
• Tài khí thịnh vượng, có nhiều nguồn tiền vào
• Nên đầu tư tiền tệ sẽ phát đạt
• Nếu không có cát tinh thì tình huống bị phá tán hư hao sẽ nghiêm trọng
• Có thể kiếm tiền nhưng không nhất định là có năng lực giữ tiền
• Vô cùng giàu sang

Cung Tài bạch an tại Mùi có sao Tham lang

Hoang phí, chơi bời nên hao tán, suốt đời túng thiếu

Cung Tài bạch an tại Mùi có sao Hóa Kỵ

• Đây là cách cục kết hôn muộn rất phổ biến, người có mệnh cách này thường thường con đường tình cảm rất khó đi, có lẽ không thiếu đối tượng yêu đương, nhưng luôn là kết cục chia tay. Ngoài ra, vì cung phu thê là “tha cung”, Hóa Kỵ ở “tha cung” thường thường chủ về tính cách của “một nửa kia” có vấn đề. Do đó, quen nhau sớm thì chia tay sớm, vẫn không bằng nhìn nhiều, nghe nhiều, cần thận chọn cho mình một nửa kia” thật thích hợp. Bởi vì muốn kết hôn sớm vốn không phải chuyện dễ dàng với người có mệnh cách này.
• Điều mệnh chủ thầm lo lắng chính là chuyện tình cảm rất không ổn, rõ ràng mệnh chủ là thật lòng thương yêu một nửa kia, nhưng lại khiến mệnh chủ có cảm nhận lòng tốt của mình bị người ta đánh giá thấp, rất bị tổn thương, hơn nữa, còn vì vậy mà ảnh hưởng đến tâm trạng làm việc của mệnh chủ, đúng là nơi si tình, vùng vẫy không thoát nổi lưới tình. Duyên Vợ chồng khá mong manh, trong tiềm thức mệnh chủ cảm thấy giống như mình mắc nợ người phối ngẫu, rất trân quý người bạn đời mối tình đầu thường khó kết hợp, quá trình kết hôn có hiện tượng không thuận lợi, nên kết hôn muộn, kết hôn sớm sẽ gặp phải khá nhiều tổn thương tình cảm.
• Ắt sẽ ly hôn, nếu thêm sát thì chồng mất
• Phần nhiều kết hôn muộn. Trong cuộc đời ngày mệnh tạo phải “trả nợ” khá nhiều cho người phối ngẫu.
• Là ngầm báo nỗi buồn lo thầm kín nhất của mệnh tạo chính là chuyện tình cảm rõ ràng là mệnh tạo thực sự quan tâm “một nửa kia”, nhưng luôn cảm thấy mình mang lòng tốt đi đánh đổi “thứ chẳng ra gì”, tóm lại, sẽ bị tổn thương rất nặng, còn vì vậy mà ảnh hưởng tới tâm trạng làm việc, đúng là không thoát được lưới tình.
• Phần nhiều mối tình đầu không có kết quả, sinh hoạt tình cảm không như ý. Nam mệnh sẽ vì nhân tố tình cảm hay gia đình mà ảnh hưởng đến sự phát triển của sự nghiệp. Nữ mệnh thì dễ xảy ra điều tiếng thị phi, vợ đoạt quyền chồng, nặng về sự nghiệp, dễ vì quá quan tâm chồng mà sinh ra hay lảm nhảm, khiến vợ chồng không hòa hợp.
• “Hóa Kỵ” có ý tượng là “mắc nợ” trường hợp cung phu thê có Hóa Kỵ tuy có một số người không cam tâm tình nguyện, nhưng đại đa số đối với một nửa kia” rất tốt, mà còn chung thủy và tận tụy, không bao giờ bỏ nhau, dù có một ngày vì lí do nào đó mà li hôn, cũng sẽ không ký đơn xong rồi phủi tay mặc kệ. Cổ nhân cho rằng cung phu thê thấy Hóa Kỵ là suốt đời phải “trả nợ” cho “kiếp trước” mà phương thức trả nợ thì có rất nhiều, trong đó tình trạng tình cảm vợ chồng rối rắm, không rõ ràng là thường thấy nhất. Một tình hình khác có thể xảy ra là, có lẽ “kiếp trước mệnh tạo quyến rũ quá nhiều người nên kiếp này rất khó kết hôn, dù cố lắm cũng khó thành.
• Cung mệnh, cung tài bạch, cung quan lộc, cung tật ách, cung điện trạch, hay cung phúc đức thấy Hóa Lộc hoặc cung huynh đệ, cung tử nữ, cung thiên di, cung nô bộc, hay cung phụ mẫu thấy Hóa Lộc còn cung phu thê thấy Hóa Kỵ thì hôn nhân sẽ có khuyết điểm, nhưng mức độ đau khổ và cảm giác mất mát của mệnh tạo sẽ khác nhau. Nhất là Hóa Lộc ở cung phúc đức, cung quan lộc, hay cung thiên di, còn Hóa Kỵ ở cung phu thê, tư tưởng tình cảm của mệnh tạo đều dâng tặng cho đối tượng, cho nên thường thường họ sẽ có tinh thần gánh vác và chịu trách nhiệm cho tình yêu của mình.
• Hôn nhân dễ có vấn đề. Hôn nhân có vấn đề không ngoài hai loại: một là kết hôn sớm rồi ly hôn sớm, hoặc kết hôn sớm rồi ly hôn muộn, hai là không không kết hôn hoặc ly hôn muộn.
• Cung phu thê có Hóa Kỵ, tuyệt đại đa số đều từng trải về tình yêu, nhưng lại khó được như ý. Có thể vì bạn quá duy mỹ trong tình cảm, quá cầu toàn trong hôn nhân, mà không chịu chấp nhận một tình yêu có tì vết, hoặc có thể vì bận rộn chuyện khác mà quên đầu tư cho sinh hoạt tình cảm, vô tình không chú ý đến nhu cầu của người yêu, khiến tình yêu của hai người vì vậy mà khô héo. Cá tính của “một nửa kia” là hướng ngoại, không cách nào an phận ở nhà mà cũng không giỏi biểu đạt vì vậy, sinh hoạt tình cảm dễ có trắc trở, lúc sống chung dễ xảy ra va chạm hoặc tranh chấp, chướng ngại giữa hai người càng nhiều. Muốn biết vấn đề chướng ngại gì, hay chuyện đáng tiếc như thế nào thì phải xem tử hóa của chính tinh là loại nào.
• Vợ chồng bất hòa
• Cung Phu thê Hóa Kỵ thêm Sát, nhất định xung khắc trong hôn nhân. Bởi vậy trước khi kết hôn cần tiến hành xem kỹ cung Phu Thê Hóa Kỵ có thêm sát không, nếu có thì tạm thời dừng hôn sự. Cung phu thê Hóa Kỵ mà không có Sát, có thể rơi vào một số trường hợp như sau:
• Vợ chồng ít có thời gian ở bên cạnh nhau
• Sinh hoạt vợ chồng thiếu hòa hợp
• Vợ chồng thường cố chấp coi quan điểm của mình là đúng, không tìm được ý kiến chung
• Hay nghi ngờ và ghen tuông, đồng sáng dị mộng.
• Dưới đây xin tóm tắt các ý tượng cơ bản của trường hợp Hóa Kỵ [năm sinh] ở cung phu thê như sau:
• (1) Mọi tạo tác của Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Khoa trong toàn mệnh bàn đều do Hóa Kỵ gánh chịu trường hợp Hóa Kỵ ở cung phu thê, là có ý trông đợi người phối ngẫu gánh vác trách nhiệm thay cho mệnh tạo. Luận ở góc độ người phối ngẫu, là phải chịu đựng quá nặng, còn đối với mệnh tạo thì cũng sẽ vì quá kỳ vọng mà cảm thấy rất hụt hẫng, có thể từ yêu thương biến thành oán hận.
• (2) Trường hợp có Hóa Kỵ đóng trong cung phu thê, tất nhiên sẽ có người đối ứng, tức trong đời mệnh tạo nhất định sẽ có kết hôn, hoặc có một giai đoạn trong cuộc sống sẽ tương tự như quan hệ hôn nhân. Nhưng vì lực tác động của Hóa Kỵ là thuộc loại phức tạp, cần phải chỉnh lý, nếu mệnh tạo kết hôn sớm hoặc yêu đương quá sớm thì tâm lý chưa được chín chắn, dễ chia tay hoặc sẽ có biến động trong hôn nhân (cần phải trải qua sự điều chỉnh về trạng thái tâm lí), đây cũng là ngầm báo kết hôn muộn thì tốt hơn.
• (3) Như đã thuật ở trước các cung lục thân đều có ý nghĩa so sánh với mệnh tạo, trường hợp cung phu thê có Hóa Kỵ luận về vai trò của người phối ngẫu, người phối ngẫu sẽ hướng nội, trầm mặc, hay đa nghi hơn mệnh tạo; nhưng không có nghĩa là người phối ngẫu vốn như vậy, mà đây là mệnh tạo cảm thấy như vậy.
• (4) Luận về vai trò của người phối ngẫu trong kịch bản cuộc đời của mệnh tạo, sau khi hôn nhân thành lập sẽ khiến người phối ngẫu bắt buộc phải đóng vai một người hướng nội, trầm mặc, đa nghi hay đố kị; nhưng muốn phù hợp với vai của mình trong kịch bản, thì người phối ngẫu sẽ khó cảm thấy hạnh phúc trường hợp nghiêm trọng hơn là, cuộc sống hôn nhân là buồn khổ, khó chịu đựng.
• (5) Lực tác động của Hóa Kỵ có tính chiếm hữu, khó hiếu và bất minh. Dưới ảnh hưởng của Hóa Kỵ, cách biểu đạt tình yêu của mệnh tạo sẽ rất dở. Ví dụ như mệnh tạo nhầm lẫn rằng “đánh là tình, mắng là yêu” mà “đánh thật” “mắng thật”; ngoài ra, mệnh tạo còn không yên tâm về người phối ngẫu, hay ghen tuông. Nhưng nếu so sánh, thì người phối ngẫu cũng khó có tình ý với người khác, mà e rằng họ còn ghen tuông hơn mệnh tạo.
• (6) ý tượng của Hóa Kỵ không chỉ là “gánh vác”, mà còn có hàm ý “hấp thu”, “thiếu”. Trường hợp có Hóa Kỵ ở cung phu thê, đối với mệnh tạo, hôn nhân cũng giống như cái hố sâu chứa đầy bất mãn, khó có đối tượng nào làm cho mệnh tạo vừa ý, thỏa mãn hoàn toàn; do đó cuộc sống hôn nhân thường thấy đây ai oán tình sầu. Cùng vì khó vừa ý, thỏa mãn, nếu ở cung phúc đức có sao đào hoa thì sẽ dễ thấy mệnh tạo tìm cơ hội khác.
• (7) Tiếp theo trên, nhưng Hóa Kỵ ở cung phu thê không nhất định sẽ ly hôn, vì Hóa Kỵ còn có ý tượng “rối rắm”, “làm phiền”. Lúc tính của sao Hóa Kỵ không có tính chất “lập tức”, “quả đoán”, thì giữa hai người sẽ tương tự như tình trạng “mắc nợ nhau”; thường thường là muốn đứt đoạn mà không đứt đoạn, oán nhau nhưng lại không cách nào rời xa nhau. Muốn biết có ly hôn hay không, thì phải xem cung phúc đức và cung thiên di.
• (8) Do cung phu thê cùng có ý so sánh, trường hợp Hóa Kỵ ở cung phu thê, thường thường chủ về gia thế hoặc gia cảnh của người phôi ngâu không được tốt cho lắm, phần nhiều gia thế hay gia cảnh của mệnh tạo tốt hơn người phối ngẫu. Đại đa số trường hợp, người phối ngẫu phải gánh vác kinh tế gia đình cha mẹ mình. Ngoài ra, trường hợp Hóa Kỵ ở cung phu thê, là người phối ngẫu ở cung vị huynh đệ của cung phụ mẫu, thông thường cũng chỉ về lúc kết hôn, một người trong song thân của người phối ngẫu rất có thể đã qua đời.
• (9) Trường hợp Hóa Kỵ ở cung phu thê, là ở “tha cung”, sẽ xung kích cùng quan lộc, là “ngã cung”. Nếu còn ở trong thời kỳ đi học, thì chuyện bạn bè trai gái sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến ý nguyện học tập của bản thân mệnh tạo, cũng ảnh hưởng đến thành tích học tập và sự thành tựu về học vấn. Hơn nữa, cung quan lộc còn chủ về lành vực tinh thần, một khi bị xung kích, sẽ ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý của mệnh tạo, làm cho tâm tình phiền muộn, khiến phẩm chất của cuộc sống kém đi.
• (10) Ngoài ra, vì cung quan lộc là cung vị đại biểu cho bản lãnh và địa vị xã hội của bản thân mệnh tạo, cung phu thê có Hóa Kỵ, là chủ về sau khi kết hôn, sẽ có ảnh hưởng xấu đối với sự nghiệp của mệnh tạo, mệnh tạo cần phải trải qua một lần chịu ảnh hưởng xấu, mới có thể tìm ra hướng đi mới. Hơn nữa, có thể sau khi kết hôn mệnh tạo sẽ thành người làm chủ cả một gia đình.
• (11) Nếu bản thân mệnh tạo không sáng suốt, hoặc tâm lý chưa được trưởng thành, cung phu thê có Hóa Kỵ sẽ khiến mệnh tạo có khuynh hướng muốn người phối ngẫu chịu đựng các mối họa ập đến, cũng có thể mệnh tạo sẽ mang mọi điều không như ý ở bên ngoài trút lên người phối ngẫu, khiến cho cuộc sống hôn nhân mất đi hương vị ngọt ngào của nó.
• (12) Cung phu thê là cung vị giao dịch của cung phúc đức, trường hợp Hóa Kỵ ở cung phu thê, là chủ về bình thường mệnh tạo có những thị hiếu, hứng thú không được lành mạnh, rất có thể sẽ lãng phí quá nhiều thời gian (như suốt đêm không ngủ để vui chơi), hoặc tiêu xài quá nhiều tiền bạc, có lúc không có thời gian để nghỉ ngơi. Dễ bị tình trạng vui chơi thái quá mà mất hết ý chí phấn đấu.

Cung tật ách

Tật ách cung có thể tìm hiểu về tình trạng sức khỏe và thể chất của một người, đồng thời có thể
suy đoán được bệnh tật các khí quan trong cơ thể và các loại bệnh khác, những khả năng về tai
nạn xe cộ cùng những tai nạn phát sinh ngoài ý muốn khác. Xem cung Tật ách thường phải tham
chiếu đối cung của nó là cung Phụ mẫu, bởi vì một người thể chất bẩm sinh đều di truyền từ bố
mẹ, sức khỏe những năm đầu đời có liên quan tới sự quan tâm yêu thương của bố mẹ. Đồng thời,
tình hình sức khỏe của một người cũng thường ảnh hưởng tới tâm trạng và cuộc sống của bố mẹ.

Cung Tật ách an tại Ngọ có sao Thái âm

• Chủ về chứng bệnh âm hư, tiểu đường, sa nang, bệnh chàm, bệnh gan, có tật ở mắt, với chứng bệnh báng nước. Nếu ở hãm địa thêm sát là bệnh gan.
• Trong quá trình ngày tháng lưu chuyển, lúc Thái Dương ở trong cung tật ách được khởi động, sẽ khiến mệnh tạo xem trọng công danh, sự nghiệp, đồng thời cũng sẽ khởi động nhiệt tình tham gia các việc công ích. Vì Thái Dương đã lộ mặt, thành tựu về học vấn, sự nghiệp và tâm tình, thảy đều dần dần trở nên sáng sủa. Lúc Thái Âm nhảy ra khỏi cung tật ách của nguyên cục, vận bất động sản sẽ manh nha, cũng làm cho tâm trí chín chắn hơn, giảm bớt tính thiên lệch và khơi dậy năng lực suy nghĩ phản tỉnh của mệnh tạo. Hai sao này còn làm mạnh vận tình cảm, khiến mệnh tạo xem trọng tình thân, tình yêu, tình bạn.
• Chủ về âm hư, thần kinh suy nhược, mất ngủ, nhức đầu, giảm trí nhớ. Thấy Hồng Loan, Thiên Hỷ, Hàm Trì, Đại Hao Thiên Dao, Mộc Dục là bệnh đường sinh
dục.
• Bị đau bụng

Cung Tật ách an tại Ngọ có sao Thiên đồng

Chủ về có chứng bệnh bàng quang, sán khí (làm cho gân thịt co rút rồi đau đớn dữ dội), thủy thũng (bệnh sưng, nề)

Cung Tật ách an tại Ngọ có sao Thiên đồng

• Chủ về có chứng bệnh bàng quang, sán khí (làm cho gân thịt co rút rồi đau đớn dữ dội), thủy thũng (bệnh sưng, nề)
• Không thấy sát diệu Hóa kỵ thì chủ về ít ốm đau.

Cung quan lộc

Cung Quan Lộc phần ánh sự nghiệp và con đường học hành của một người, có thể tạo dựng
sự
nghiệp,

các
cung liên quan
đến tiến tài, và thích hợp với ngành nghề nào,những điều này là cơ sở của việc tạo ra
tiến bạc.
Do
đó,
Tài
Bạch và cung
Quan Lộc hỗ trợ lẫn nhau, hậu thuẫn lẫn nhau và cũng ảnh hưởng lẫn nhau.

Quan lộc cũng thường gọi là cung Sự nghiệp hoặc cung Học hành, phàm là có liên quan tới
thành
bại trong sự nghiệp, phù hợp với nghề nghiệp, có thể sáng tạo sự nghiệp hay không, thành
tích
học tập xuất sắc hay yếu kém (Người xưa học xuất sắc, đỗ đạt mới có thể làm quan, sự nghiệp
mới
dễ thành công), chức vụ cao thấp, quan hệ với cấp trên, cơ hội thăng tiến và những việc cát
hung
liên quan tới sự nghiệp đều có thể hiện thị tại cung này. Luận cát hung của cung Quan lộc
buộc
phải tham chiếu đối cung của nó là cung Phu thê, điểm này đã nói qua tại Phu thê cung. Đồng
thời, luận sự nghiệp thành bại phải xem kết hợp tam hợp hội của cung này là Mệnh cung và Tài
bạch cung mới linh nghiệm.

Cung Quan lộc an tại Mão có các sao Liêm Trinh

• Liêm Trinh tuy là “tù tinh” (sao tù) và là sao đào hoa thứ, nhưng cũng chỉ về có thiên phú nghệ thuật hay tài năng về chữ nghĩa. Vì người Liêm Trinh thủ mệnh hoặc Liêm Trinh ở cung quan lộc là hướng nội và có cách suy nghĩ không thoáng, ưa đâm đầu vào những việc không giải quyết được, trong nội tâm thường thường tích chứa sinh mệnh lực cực lớn chuyển thành động lực sáng tác. Do phần nhiều họ không giỏi nói chuyện, cho nên rất có thể họ không muốn làm thêm công việc phụ phải “động khẩu”, họ có thể thử làm thêm các công việc như viết lách, thiết kế quảng cáo, mỹ thuật công nghiệp, nghệ thuật, nhiếp ảnh, vv… dễ có cơ hội kiếm tiền.
• Nhận chức trong các bộ môn chính phủ, cơ cấu công cộng, cơ cấu pháp định, vv… mà không phải trong tổ chức thương nghiệp
• Nhận chức trong ngành công nghiệp giải trí như công ty điện ảnh chẳng hạn.
• Hoàn cảnh công tác rất là phức tạp, nhất là ở phương diện nhân sự.
• Công tác có liên quan với nghệ thuật mĩ cảm.
• Tham dự công tác chính đảng, hoặc cơ cấu sở thuốc có tính chính trị, như là hội đoàn, vv..
• Công tác xử lý quan hệ giao tế, mở rộng thị trường,

Cung Quan lộc an tại Mão có sao Phá quân

• Theo ngành công nghiệp hoặc làm quân nhân, cảnh sát là tốt
• Làm những công việc có tính khai sáng, như là phát triển thị trường.
• Tự thiết lập công ti kinh doanh.
• Làm nghề quân nhân, cảnh sát hoặc bảo an.
• Công tác có nam tính cao, như bảo an, hải quan, công nhân chuyển vận, vv..
• Công tác có tính nguy hiểm.
• Công tác phải chịu dầm mưa dãi nắng.

Cung Quan lộc an tại Mão có sao Phá quân

Công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp, nếu giàu sang cũng chẳng được lâu bền, nên kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ

Cung Quan lộc an tại Mão có sao Phá quân

Thành công về quân sự, nổi tiếng về sự nghiệp chính trị, có uy quyền hiển hách, rất lắm mưu trí, thường át quyền người trên, nếu đi buôn bán cũng phát đạt

Cung Quan lộc an tại Mão có sao Hoá Khoa

• Chủ về sự nghiệp bình ổn, làm ăn nhỏ mà thôi, là mệnh cách thích hợp đi làm hưởng lương. Hóa Khoa ở cung Quan Lộc, việc học hành của mệnh chủ thuận lợi, có công danh, trong sự nghiệp công việc mệnh chủ giỏi về kế hoạch, công việc ổn định, còn có quý nhân phù trợ.
• Sao Hóa Khoa ở cung mệnh hoặc cùng quan lộc là người có cá tính văn nhã lễ độ, nhưng làm việc lại hay qua loa cho xong, thường che đậy cái xấu. Nếu không thấy lửa táp đến người thì rất khó có hành động đột phá, do đó trong sự nghiệp đương nhiên khó gặp tai họa, quan vận thuận lợi toại ý, nhưng nếu đi con đường tự sáng lập cơ nghiệp thì lại thiếu quyết tâm tiến thủ, một khi hỏi gặp trở ngại, lập tức như “chim sợ ná”, liền trốn tránh, tính cách này đương nhiên cũng không thích hợp tự sáng lập cơ nghiệp.
• Làm việc có phương pháp, là ưu điểm của họ trong nghề nghiệp. Trong nghề nghiệp người ta rất quý trọng thanh danh của mệnh tạo, xem đó là niềm vinh dự của nơi làm việc. Mặc dù về nghề nghiệp rất bình yên thuận lợi, nhưng cũng phải cảnh giác, giữ gìn sức chiến đấu, thì mệnh tạo mới có thể đứng vững ở chỗ bất bại.
• Chủ về mệnh tạo là quý nhân của người phối ngẫu. Nên phát triển về phương diện văn, thích hợp ngồi ở bàn giấy.
• Sẽ không vì nguyên nhân trong công việc hay sự nghiệp mà gây ra chuyện khó khăn. Vì thái độ của mệnh tạo rất bình tĩnh ôn hòa, ít có vọng tưởng đột ngột, nên trong nghề nghiệp cũng xảy ra tai ách. Nhờ làm việc có phương pháp, cho nên lúc gặp chuyện thường có thể dựa vào năng lực của mình, tuần tự có lớp lang mà hóa giải nguy cơ!
• Là chủ về biết một suy ra mười, có tinh thần học hỏi nghiên cứu, có phương pháp còn chủ về mệnh tạo là người có đảm lược và kiến thức, lâm nguy không loạn, lúc gặp chuyện vẫn ung dung thư thả, không gấp gáp. Người có kết cấu mệnh bàn này có thể dùng “thiện tri thức” để hóa giải tai ách, hiểm nguy. Do tác dụng bảo vệ bao phủ “tống kho” tinh thần của cung quan lộc, cho nên chủ về có chí hướng và tiết tháo cao, còn có thái độ giữ gìn sự yên ổn, mệnh tạo rất ít khi có những động niệm hay hành vi cử chỉ không theo lệ thường, mà luôn thể hiện phong thái tri thức, có học.
• Hóa Khoa chủ về phong thái văn nhã, thanh cao, hiển đạt, học thức, học vấn, khí chất, hàm dưỡng, lý trí, làm việc có phương, pháp, có khuynh hướng xem trọng hình tượng, phẩm đức, giữ chí hướng, danh vọng, chức vị.
• Có tính hợp quần, sẽ không đột ngột làm bản thân nổi bật, mà là an phận thủ thường, không vượt ra khỏi quy phạm pháp lý, có thể sống thuận theo hoàn cảnh.
• Xem trong danh dự, uy tín, tiếng tăm, sẽ lấy chuyên môn, sở trường đặc biệt, năng lực hơn người để tạo hình tượng bản thân hiếm khi tham dự vào chuyện phe phái tại nơi làm việc, là “minh triết bảo thân”, gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn, không tranh công, không mang lỗi lầm đổ thừa người khác, sẽ làm thật tốt bổn phận của mình, không dây dưa thiếu rõ ràng, mà dứt khoát, không làm lỡ việc, cũng không thích liên quan đến thị phi.
• Lúc tại chức, dù hiện đang an nhàn, họ cũng sẽ nâng trình độ học thức lên, làm cho bản thân có nội dung phong phú hơn, là mẫu người lí trí, văn nhã, ít có tính xung động và lực xung kích, chiếu theo quy củ mà làm, tuần tự tiệm tiến, có tính lý tượng và tinh thần toan tính cho tương lai mà không vượt quá tầm tay.
• Hóa Khoa có tác dụng “phùng hung hóa cát”, do bản thân có tính bảo thủ, giữ quy củ, cho nên trong nghề nghiệp rất ít khi đột nhiên bị xung kích, vì làm thật tốt chức trách cho nên rất ít khi bị những chuyện không như ý như: đình chỉ công tác, sa thải, giảm biên chế, v.v..
• Hóa Khoa cũng là xem trọng vinh dự, cho nên không loại trừ hiện tượng thích hư vinh và quá chú trọng hình tượng, tuy không tranh công, không mang lỗi lầm đổ thừa người khác, nhưng che giấu cái xấu vì sợ gây ra chuyện thị phi. Vì vậy, về tình người và quan hệ giao tế, tuy là người hợp quần, nhưng không quá thân thiết, quá nhiệt tin, cũng thiếu nghĩa khí và tinh thần dũng cảm bênh vực lẽ phải!
• Dưới đây xin tóm tắt các ý tượng cơ bản của trường hợp Hóa Khoa ở cung quan lộc như sau:
• (1) Như đã biết, cung quan lộc là tư duy ở tầng thâm sâu với tầm nhìn xa, đồng thời cùng đại biểu cho cơ sở đi lên của đời người, trường hợp Hóa Khoa xuất hiện ở cung quan lộc, bất luận là việc học hành hay tiếp thu kiến thức, mệnh tạo đều tuần tự tiến từng bước, hấp thu và tiêu Hóa Kỵến thức với trạng thái tâm lí vững vàng, không hấp tấp họ mong muốn sau khi hiểu biết thông suốt sẽ mang ra vận dụng, cho nên thường thường họ là người có thực học, có thực lực.
• (2) Cung quan lộc còn chủ về năng lực học tập, trường hợp có Hóa Khoa, là chủ về mệnh tạo rất có hứng thú đối với học vấn và kiến thức, có tinh thần tự tìm hiểu, nghiên cứu một cách bền bỉ, mà mục đích tìm hiểu, nghiên cứu không phải là vì muốn nâng cao địa vị, phần nhiều xuất phát từ niềm hứng thú của bản thân. Hóa Khoa còn có tác dụng “bền bỉ”, “lâu dài”, làm cho việc học không phải lúc nóng lúc nguội.
• (3) Vì liên quan đến tư duy, EQ, nên trường hợp Hóa Khoa ở cung quan lộc là chủ về mệnh tạo có EQ khá cao, lúc làm việc đều có kế hoạch trước, tính logic và tính suy luận của họ cũng nhất trí. Nói một cách tổng thể, công việc giao cho mệnh tạo đều được xử lý thỏa đáng và chu đáo.
• (4) Bổ túc ý (1) và (3), do mệnh tạo là người có thực lực, lúc làm việc có dòm trước ngó sau, nên trong tình huống Hóa Lộc và Hóa Kỵ ở vị trí thích đáng, thường thường với cách làm việc bằng thái độ nghiêm túc, mệnh tạo có thể nhờ học vấn và năng lực hơn người của mình mà có thanh danh hiển hách.
• (5) Cung quan lộc còn là nơi dùng để xem tiết khí của mỗi người. Trường hợp Hóa Khoa Ở cung quan lộc, thông thường là mẫu người quang minh lỗi lạc, không phải tầm thường. Bất luận trong môi trường làm việc hay lúc còn đi học, thậm chí trong cuộc sống thường ngày, mệnh tạo cũng đều sinh hoạt rất có quy luật, có quy củ, cho nên thường được mọi người xem là mẫu mực.
• (6) Cung quan lộc còn là cung vị chủ về tâm lý ở tầng thâm sâu, trường hợp có Hóa Khoa, là chủ về nội tâm của mệnh tạo có sức mạnh ổn định, bên ngoài dù sóng to gió lớn cũng rất khó dao động. Lại vì Hóa Khoa chủ về ngăn nắp, có lớp lang, ổn định, cho nên phần nhiều là người có tâm tính bình hòa, biết tiến thoái, không thích gây sự với ai, là người rất biết “minh triết bảo thân”.
• (7) Cũng do các tính chất đã thuật ở trên, người có Hóa Khoa Ở cung quan lộc, nếu không có các tình huống tự hóa hay tứ hóa khác, về bản chất, họ thiếu tính thích ra oai, phách lối và không có tâm lý “kẻ cả”, cũng ít khi có thái độ ra lệnh (trừ phi cung mệnh thấy Hóa Quyền) thông thường cũng thiếu tinh thần toan tính cho tương lai, sáng lập cơ nghiệp, chỉ trong tình huống cung tài bạch và cung quan lộc phi hóa lẫn nhau, mới làm thay đổi các tính chất này.
• (8) Lực tác động của Hóa Khoa còn bao gồm “làm giảm nhẹ”, “làm hòa hoãn”, “làm bớt căng thẳng”, “cải thiện” còn chủ về quý nhân và hóa giải tai ách nên trong môi trường làm việc họ tạo được sự đồng tình của cấp trên, chưa nói đến hành vi ổn định, vững vàng của họ thường thường đã có ý “minh triết bảo thân”, có tác dụng “phù hộ” trong môi trường làm việc. Thêm vào đó, mệnh tạo có lúc thiếu tinh thần toan tính cho tương lai, nên nếu làm việc trong một cơ cấu dạng lớn là rất thích hợp (trời sập xuống cũng khó làm tổn thương mệnh tạo).
• (9) Cung quan lộc là cung vị khí số của sinh mệnh, thấy Hóa Khoa ở đó, là tác dụng bảo vệ của mệnh bàn phủ trên cung vị khí số của sinh mệnh, vì vậy mệnh tạo thường thường có sức sống và sức mạnh tinh thần rất ngoan cường. Hơn nữa, vì Hóa Khoa là lực tác động phù hộ sinh mệnh, nên cuộc đời mệnh tạo ít khi gặp nguy cơ tức thời, dù gặp nguy hiểm, thường thường cũng có thể chuyển nguy thành an.
• (10) Vì Hóa Khoa ở cung quan lộc, là cung tam hợp của cung mệnh, là chủ về có năng lực, còn rất được sự đồng tình của hoàn cảnh bên ngoài, nhất là trong đánh giá về năng lực chuyên nghiệp của mệnh tạo. Xét ở góc độ này, mệnh tạo cùng rất thích được người ta khen ngợi và khẳng định vì tác dụng của Hóa Khoa có thiên hướng lâu dài, nên khi được “gãi đúng chỗ ngứa”, đối với họ, có thể nói sẽ khiến họ vui rất lâu.
• (11) Lúc xem cũng quan lộc là cung vị thiên di của cung phu thê, là cái nhìn về tương lai của người phối ngẫu, trường hợp cùng quan lộc có Hóa Khoa là người phối ngẫu có tính toán quy hoạch tiền đồ bằng lý tính.

nô bộc

Bộc dịch cũng thường gọi là cung Giao hữu, dùng để phán đoán quan hệ với đồng nghiệp, bạn
làm
ăn, cấp trên, bạn bè, cấp dưới, và cả nhân phẩm của họ, sẽ phù hộ hay phá hoại mình.
Cung Bộc
dịch gián tiếp có thể xem được độ lớn nhỏ của sự nghiệp người đó, có thể đảm nhiệm lãnh
đạo hay
chủ quan hay không, bởi vì được tiền hô hậu ủng hay mọi người xa lánh đều có sự ảnh
hưởng khác
biệt tới quy mô sự nghiệp. Cung này khi suy luận quan hệ nhân tế phải tham chiếu đối
cung của nó
là cung Huynh đệ, tìm hiểu tình cảm đậm nhạt của anh chị em trong gia đình, mới có thể
tổng kết
người đó có hay không sức mạnh bảo hộ từ bên ngoài.

Cung thiên di

Cung Thiên Di, dùng để phán đoán việc xuất ngoại, năng lực hoạt động.tài
năng,thăng tiến,
năng
lực xã
giao, quan hệ xã
hội của một người và hung cát của các sự việc có liên quan đến quan hệ đối ngoại và
hoạt động di
chuyển.
Do
đó, cung
Thiên Di quyết định nguyên động lực của việc kiểm tiền, do đó mà ít nhiều ảnh hưởng
đến tiền
tài.

Thiên di cung dùng để phán đoán vận xuất ngoại, phát huy tài năng, biểu hiện của sức
sống. Sự
cát hung của mọi việc liên quan tới sự dịch chuyển, quan hệ đối ngoại đều được luận đoán
ở cung
này, như du lịch, di dân, chuyển di, đi xe an toàn, thăng di, tai họa khi xuất ngoại,
năng lực
giao tiếp xã hội, quan hệ giữa người với người, thương mại, chuyển việc, điều chuyển
chức vụ…
Cung Thiên di có sự ảnh hưởng tuyệt đối lớn tới Mệnh cung, bởi vì vận xuất ngoại và sức
sống của
một người ảnh hưởng lớn tới vận mệnh của người đó, các Tinh diệu trong cung Thiên di
càng ổn
định, thì người đó càng yên ổn may mắn; ngược lại, gặp phải nhiều sóng gió vất vả, nhiều
tại lắm
nạn. Tương phản với đó, Mệnh cung có sức mạnh chi phối cung Thiên di, bởi vì cá tính,
tài năng,
cơ vận của một người ảnh hưởng tới vận xuất ngoại và sức sống của người đó, hai cung
buộc phải
gắn với nhau như hình với bóng mới linh nghiệm.

Người có cung Thiên di cát, sẽ có những hiện tượng dưới đây:

1. Sự dịch chuyển trong cuộc đời khá nhiều, có nhiều cơ hội di cư hoặc di dân.

2. Khi còn nhỏ thì chuyển đi theo bố mẹ, hơn nữa dễ có hiện tượng sống xa quê hương.

3. Thường cư trú, làm việc, học tập ở đô thị lớn.

4. Thường theo đuổi sự nghiệp phát triển hướng ngoại, như thăm quan du lịch, truyền
thông, công
quan, giao thông vận tải, thương mại…Thường gặt hái được nhiều.

5. Có quan hệ nhân tế tốt đẹp.

Người có cung Thiên di không cát, sẽ có hiện tượng dưới đây:

1. Xuất ngoại phát triển không thuận lợi, ít có thành tựu, tinh thần ngày càng cô độc.

2. Không thuận lợi trong du lịch đường dài, dễ phát sinh tai nạn ngoài ý muốn.

3. Không thích hợp với những công việc phát triển hướng ngoại.

Cung Thiên di an tại Tị có sao Thiên Phủ

• “Một nửa kia” của mệnh tạo là người rất sợ cô độc, ưa nghe lời xúi giục, dễ vì lời nói của người khác mà thay đổi ý nghĩ ban đầu, cá tính “duy ngã độc tôn”, không giỏi giao tế (giả thiết không có cát tinh phụ tá đồng cung hoặc chiếu hội), ưa ảo tưởng, thiếu thực tế, thích nghe lời ngon tiếng ngọt, dễ mềm lòng, dục vọng chiếm hữu rất mạnh, là người độc đoán, gia trưởng. Tuy họ có cá tính mạnh, nhưng có lúc sẽ tùy theo người mà họ có cách thể hiện mức độ mạnh mẽ khác nhau, giống như những đứa trẻ đang bất mãn, phản đối chỉ để phản đối! Nếu mệnh tạo tỏ ra hơi đeo bám họ nhưng lại không đeo bám quá, thỉnh thoảng lại tâng bốc họ vài câu, thì họ sẽ tâm phục khẩu phục và dễ bảo hơn.
• Ở bên ngoài vui vẻ yên ổn, không gió không sóng. Thấy cát diệu và cát hóa thì sự nghiệp thành tựu, có thể phát đạt, sinh hoạt tốt lành như ý.

Cung Thiên di an tại Tị có sao Thiên phủ

• Ý tượng của Thiên Phủ là đất đai, người có mệnh cách này sẽ tranh thủ tài phú để giàu có và cuộc sống an nhàn, cũng sẽ bồi dưỡng bản thân có tầm nhìn rộng lớn và lòng bao dung. Do Thiên Phủ thuộc thổ, đó là tính chất vững vàng trầm tĩnh, cho nên người cung thiên di tọa Thiên Phủ hoặc tinh hệ Thiên Phủ, một khi đã hạ quyết tâm sẽ không nuốt lời. Nói một cách khác, một đời ít có thời gian thanh nhàn.
• Thiên Phủ dường như có khoảng cách rất xa với “đào hoa”, họ có cá tính ôn hòa đôn hậu, hướng nội, bảo thủy bình thường chủ trương “im lặng là vàng”, ngay cả khi gặp phải đối tượng yêu thích cũng không dễ gì mở miệng. Trong ấn tượng của người ta, họ thường không được chú ý, nhưng nhờ tính tình đôn hậu thiện lương, chân thành, có thể trông cậy, nên dù có rất nhiều người theo đuổi nhưng thà chọn mẫu người này làm bến cảng dừng chân, nhất là lúc đối mặt với hôn nhân, đàn ông thà chọn một người vợ hiền mẹ tốt, phụ nữ thà chọn một chỗ có thể nương tựa lâu dài. Nhưng bạn đừng yên tâm quá sớm, cần biết rằng, tính không chuyên nhất trong tình yêu đều là vì được quá nhiều người khác giới chú ý mà ra, và người có cách suy nghĩ kể trên không phải chỉ có một mình bạn!
• “Một nửa kia” của mệnh tạo là người rất sợ cô độc, ưa nghe lời xúi giục, dễ vì lời nói của người khác mà thay đổi ý nghĩ ban đầu, cá tính “duy ngã độc tôn”, không giỏi giao tế (giả thiết không có cát tinh phụ tá đồng cung hoặc chiếu hội), ưa ảo tưởng, thiếu thực tế, thích nghe lời ngon tiếng ngọt, dễ mềm lòng, dục vọng chiếm hữu rất mạnh, là người độc đoán, gia trưởng. Tuy họ có cá tính mạnh, nhưng có lúc sẽ tùy theo người mà họ có cách thể hiện mức độ mạnh mẽ khác nhau, giống như những đứa trẻ đang bất mãn, phản đối chỉ để phản đối! Nếu mệnh tạo tỏ ra hơi đeo bám họ nhưng lại không đeo bám quá, thỉnh thoảng lại tâng bốc họ vài câu, thì họ sẽ tâm phục khẩu phục và dễ bảo hơn.

Cung điền trạch

Điền trạch cũng dùng để phán đoán một người có kế tục sản nghiệp của tổ tiền hoặc các
việc
liên
quan tới đất đai và nhà cửa như tự trí bất động sản, hoàn cảnh cư trú thế nào. Cung Điện
trạch
phải tham chiếu đối cung của nó là cung Tử nữ, bởi vì sự ra đời của con cái cố nhiên
liên
quan
tới việc sinh hoạt vợ chồng trong nhà, phong thủy của bố trí bất động sản và môi trường

trú
có quan hệ mật thiết với con cái.

Ví dụ, Phong thủy môi trường nơi ở phải xem xét tới sự ham học và việc làm của con cái,
con
cái
có biểu hiện hiếu thuận hay không, sẽ ảnh hướng tới việc được mất của điện trạch. Đem
bất
động
sản tặng cho con cái (Bất động sản giảm đi), con cái tặng hoặc hỗ trợ mua thêm bất động
sản
(bất
động sản tăng thêm)…

Cung phúc đức

Cung Phúc Đức là cung đối của cung Tài Bạch, dùng để quan sát nhân sinh quan,thái
độ
kiếm
tiền,
kiếm
tiền
có dễ không,
mức độ hưởng thụ cuộc sống, hành vi đạo đức của một người. Cung Phúc Đức và hành vi
của
cá thể
liên
hệ
mật
thiết với
nhau, mọi người thường nói “thiện có thiện báo, ác giả ác báo”. Một người có thể có
tài
vận tốt
hay
không,căn cứ vào lý
luận của tử vi đẩu số, cần phải xem cung Phúc Đức là bản thân có phúc phận hoặc có
làm
việc
thiện
hay
không.

Tâm thái, phúc phận, thọ mệnh, hưởng lạc, hành vi đạo đức, nhân sinh quan lạc quan hoặc
bị
quan), hứng thú, sở thích, ổn định tâm trạng… sự cát hung liên quan tới đời sống tinh
thần
của
một người đều phản ánh ở cung này. Cung Phúc đức buộc phải xem cùng với đối cung của nó

cung
Tài bạch, cố nhiên là vì tài vận phải xem phúc phận và tích đức, tình trạng kinh tế tốt
xấu
cũng
ảnh hưởng tới việc có thể hưởng phúc hay không.

Sự bố trí vị trí các cung trong Tử vi không chỉ phản ánh sự trải nghiệm quan trọng trong
cuộc
đời của mỗi cá nhân mà còn là thể hiện các tình tiết quan trọng trong văn hóa cổ đại. Ví
dụ:
Sự
bố trí Cung lộc và cung Phúc đức thể hiện sự coi trọng và mong ước của người xưa đối với
Phúc –
Lộc – Thọ. Từ hình bên có thể thấy dân gian cũng thường thờ Tiên ông Nam cực (Thọ Tinh)

Phúc
Tinh – Lộc Tinh để mong ước Phúc vận – Cung lộc và thường thọ.

Cung phụ mẫu

Phụ mẫu cũng có thể nhìn ra được bối cảnh gia đình, địa vị bố mẹ, tình cảm sâu đậm hay
lạnh
nhạt
của người đó với bố mẹ, có khoảng cách thế hệ với bố mẹ hay không, có được hưởng phúc do
bố
mẹ
để lại hay không, có thể hiểu theo nghĩa rộng là có được bố mẹ chăm sóc, cũng có thể suy
ra
được
cá tính, sức khỏe, thành tựu của bố mẹ. Cung Phụ mẫu buộc phải cùng xem với cung Tật
ách,
Bộc
dịch và Tử nữ, điều này là bởi vì bản chất bẩm sinh của một người là do di truyền của bố
mẹ,
hơn
nữa cơ thể lớn lên cũng là do bố mẹ chăm bẵm, tình trạng thể năng của một người cũng ảnh
hưởng
tới ” mức độ quan tâm yêu mến của bố mẹ.

Bố mẹ lo lắng những người bạn kết giao, lo sợ việc con cái gần mực thì đen; Bố mẹ lo
lắng
nhất
là con cái “bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại”, thường chỉ việc nối dõi tông đường, con
cái
của
bản thân cũng là trọng tâm quan tâm của bố mẹ.

Mọi cung vị trong Mệnh bàn của Tử vi đều lấy Mệnh (Thân) cung làm trung tâm, luận đoán
cát
hung
họa phúc của các cung khác đều phải tham chiếu Mệnh (Thân) cung.

Related Posts