Lấy Lá Số Tử Vi Đại Việt Hot Hot 2023



Tuvibattu Xem Tử Vi,Lấy Lá Số Tử Vi Và Bình Giải Chi Tiết

Xem Tử Vi – Lấy Lá Số Tử Vi


Đăng lên hội quán

Đăng lá số lên hội quán của chúng tôi để được luận giải miễm phí!


-Â. Tị

Tật Ách

54



THIÊN PHỦ

(Đ)


Thiên việt



Thiếu âm



Phong cáo



Thiên mã


Phi liêm



Cô thần



Thiên sứ



Tang môn



TUẦN

Năm Sửu

Đế Vượng

Tháng 9

+B. Ngọ

Tài Bạch

44



THIÊN ĐỒNG

(H)

THÁI ÂM

(H)


Long trì



Bát tọa



Tấu thư



Thiên phúc



Địa giải



Thiên thọ



Thiên hỷ


Quan phù



Đẩu quân

Năm Tý

Lâm Quan

Tháng 10

-Đ. Mùi

Tử Tức

34



VŨ KHÚC

(M)

THAM LANG

(M)


Văn xương



Văn khúc



Quốc ấn



Nguyệt đức



Thiên hỷ



Thiên giải


Hoá kỵ



Tử phù



Tướng quân

Năm Hợi

Quan Đới

Tháng 11

+M. Thân

Phu Quân

24



THÁI DƯƠNG

(H)

CỰ MÔN

(Đ)


Phượng các



Tam thai



Giải thần



Thiên mã


Địa không



Tuế phá



Tiểu hao



Thiên hư



Thiên hình

Năm Tuất

Mộc Dục

Tháng 12

+G. Thìn

Thiên Dithân

64


Hỷ thần



Đường phù


Tang môn



Thiên khốc



Thiên la



TUẦN

Năm Dần

Suy

Tháng 8

LÁ SỐ TỬ VI

Họ Tên:

Âm Dương:

Dương Nữ (Âm Dương thuận lý)

Tuổi:

,
1 tuổi thời điểm lập lá số

Ngày Sinh:

Ngày 30/12/2022 âm – Ngày 21/01/2023 dương

Can Chi:

ngày
, tháng
Quý , năm

Sinh Giờ:

giờ

(5:
35)

Cuc:

Kim tứ cục (Cục Kim Mệnh Kim Bình Hòa)

Bản Mệnh:

Kim bạch KIM (vàng bạch KIM)

Năm Lập:

Quý Mão (2023)

Lập Lúc:

21/01/2023 tại Tuvibattu.vn

-K. Dậu

Huynh Đệ

14



THIÊN TƯỚNG

(H)


Long đức



Thanh long



Thiên trù



Thai phụ


Phá toái



Thiên hư

Năm Dậu

Trường sinh

Tháng 1

-Q. Mão

Nô Bộc

74



LIÊM TRINH

(H)

PHÁ QUÂN

(H)


Thiên khôi



Tả phù



Hoá khoa



Thiên quý



Thiếu dương



Đào hoa


Thiên thương



Bệnh phù



Thiên không



Thái tuế



Thiên khốc



TRIỆT

Năm Mão

Bệnh

Tháng 7

+C. Tuất

Mệnh

4



THIÊN CƠ

(M)

THIÊN LƯƠNG

(M)


Hoá lộc



Lực sỹ



Thiên quan



Hoa cái


Đà la



Hoả tinh



Bạch hổ



Địa võng

Năm Thân

Dưỡng

Tháng 2

+N. Dần

Quan Lộc

84


Địa kiếp



Thái tuế



Đại hao



TRIỆT

Năm Thìn

Tử

Tháng 6

-Q. Sửu

Điền Trạch

94


Hồng loan


Kình dương



Trực phù



Phục binh



Quả tú

Năm Tị

Mộ

Tháng 5

+N. Tý

Phúc Đức

104


Lộc tồn



Thiên y



Thiên tài



Đào hoa



Hồng loan


Kình dương



Điếu khách



Quan phủ



Thiên riêu

Năm Ngọ

Tuyệt

Tháng 4

-T. Hợi

Phụ Mẫu

114



TỬ VI

(B)

THẤT SÁT

(V)


Hoá quyền



Lộc tồn



Hữu bật



Phúc đức



Bác sỹ



Thiên đức



Ân quang


Đà la



Lưu hà



Kiếp sát



Bạch hổ

Năm Mùi

Thai

Tháng 3

Kim Hoả
Thủy Thổ
Mộc

(M)-Miếu Địa (V)-Vượn Địa
(Đ)-Đắt Địa (H)-Hãm
Địa

Cung mệnh

Cung Mệnh là cung vị làm cầu nối quan trọng nhất trong mệnh bàn là gốc vận mệnh của cả đời, phản ánh
tài
năng, thành
tựu, năng lực biện luận,tiềm năng phát triển của một người. Sao trong cung Tài Bạch và cung Mệnh,có
quan
hệ
mật thiết
với nhau, hỗ trợ lẫn nhau hoặc chế buộc lẫn nhau.

Mệnh cung là cung vị điều khiển quan trọng nhất trong thập nhị cung của Mệnh bàn trong Tử vi, nó
liên quan tới tất cả các cung khác trong Mệnh bàn, giống như bộ não của con người, là nơi tư
duy, kế hoạch, phát hiệu thực thi lệnh, 11 cung còn lại tương đương với tứ chi bách hài, tuy
phân công hợp tác, mỗi bộ phận một chức năng, nhưng đều phải do Mệnh bàn thống nhất chỉ huy và
điều phối. Vị trí cát hung của các tinh diệu trong Mệnh bàn có thể dùng để phán đoán vận mệnh
của một người. Nói cách khác, mệnh cách (kết cấu của vận mệnh) cuộc đời của mỗi người xấu hay
tốt đều trực tiếp phản ánh tại Mệnh bàn. Dựa vào đặc tính các tinh diệu trong mệnh bàn, có thể
phán đoán dung mạo, cá tính, tài năng, thành tựu trong đời của một người.

Mệnh cung là hiện, là Dương, còn Đối cùng với nó là Thiên di cụng lại là ẩn, Âm. Bởi vậy, để
quan sát số mệnh, dung mạo, cá tính, tài năng của con người buộc phải tham khảo hàm ý ẩn ở trong
cung Thiên di (xuất ngoại vận). Đặc biệt là khi trong Mệnh bàn không có chủ tinh, thì cát hung
chủ tinh của Đối cung có thể phản ánh thất thành của vận mệnh. Ngoài ra, khi phán đoán vận mệnh,
tài (tài bạch) và quan quan lộc) của một người, phải tham chiếu cung Tài bạch, Quan lộc trong
tam hợp cung của Mệnh cung (tam phương), bởi vậy vận mệnh của một người và khả năng kinh tế,
trang thái sự nghiệp, xuất ngoại vận đều liên quan với nhau.

Thân cũng có thể dùng để phán đoán vận thế sau này của một người. Mệnh cung bản tính tiên thiên
(bẩm sinh), Thân cung phụ thuộc vào hành sự hậu thiên (sau này). Tiên thiên là gốc, là tiêu
chuẩn cơ bản, hậu thiên là dụng, là thân phát, hai cung buộc phải tham khảo cùng nhau. Mệnh cung
không cát mà Thân cung cát, dựa vào sự nỗ lực của cá nhân sau này, đồng thời nắm bắt được vận
hạn và cơ hội trong cuộc đời, có thể bù đắp những khiếm khuyết bẩm sinh mà cải thiện vận mệnh.
Ngược lại, tuy mệnh tốt, nhưng Thân cung và vận hạn không tốt, chỉ hơi bất cẩn là vận mệnh
chuyển thành xấu. Thân cũng không thể đơn độc thành một cung vị, nó buộc phải đồng cung với một
trong sáu cung là Mệnh cung, Tài bạch cung, Quan lộc cung, Thiên di cung, Phúc đức cung hoặc Phu
thê cung.

Cung vị đồng cung của Thân cung nếu cát thì cát thêm cát; nếu là cung hung, thì hung thêm hung,
đồng thời có các khuynh hướng sau:

(1) Mệnh Thân đồng cung: Biểu thị các tinh diệu trong mệnh cung đại diện cho số mệnh bẩm sinh có
tính chủ quan mạnh mẽ, cả đời không dễ chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh, tức không dễ dàng để thay
đổi vận mệnh.

(2) Phu thê với Thần đồng cung: Biểu thị chịu ảnh hưởng lớn của hôn nhân, bản thân có trách
nhiệm với gia đình, coi trọng cuộc sống tình cảm gia đình, phu thê thường có cá tính, sở thích
và hứng thú tương đồng.

(3) Tài bạch với nhân đồng cung: Biểu thị dễ bị hoàn cảnh kinh tế ảnh hưởng tới vận mệnh, bản
thân coi trọng giá trị đồng tiền, nóng lòng muốn kiếm tiền.

(4) Quan lộc với Thần đồng cung: Biểu thị dễ bị nghề nghiệp chức vị, môi trường làm việc ảnh
hưởng tới vận mệnh, bản thân coi trọng sự nghiệp.

(5) Thiên di với Thần đồng cung: Biểu thị dễ bị môi trường định cư của gia đình hay xuất ngoại
ảnh hưởng tới vận mệnh, bản thân thường xuyên xuất ngoại, hơn nữa thường thay đổi về nghề nghiệp
hoặc nơi ở.

(6) Phúc đức với Thần đồng cung: Biểu thị dễ bị tổ đức, nhân quả, cuộc sống tinh thần ảnh hưởng
tới vận mệnh, bản thân khá biết hưởng thụ. Không có nghĩa biểu thị tiêu xài hoang phí | Sự phân
bố của Thân cũng có quy luật:

1. Người sinh vào giờ Tý Ngọ, Thân cùng với Mệnh cung đồng cung.

2. Người sinh giờ Mão Dậu, Thân cũng nằm tại Thiên di đồng cung.

3. Người sinh giờ Dần Thân, Thân cũng nằm tại Quan lộc cung

4. Người sinh giờ Thìn Tuất, Thân cũng nằm tại Tài bạch cung.

5. Người sinh giờ Tỵ Hợi, Thân cũng nằm tại Phu thê cung.

6. Người sinh giờ Sửu Mùi, Thân cũng nằm tại Phúc đức cung.

– Khi Mệnh cung có thập tứ chủ tinh Tử vi hệ và Thiên phủ hệ, cát hung thể hiện rõ, không cần
xem xét tới tác dụng của Thân cung. Mệnh cung không có thập tứ chủ tinh, tức đối cung (Thiên di
cung) làm chủ tinh, coi là chủ tinh Mệnh cung, phán đoán thêm chủ tinh của Thiên di cung mạnh
yếu, nhưng không hoàn toàn hiển hiện với Mệnh cung, xem tác dụng mạnh yếu chỉ có thể vì thất
thành của sức mạnh vốn có. Đương nhiên là chủ tinh, cát tinh của Thiên di cung nhập miếu vượng
là tốt. Lúc này, vẫn cần phải xem xét tới sức ảnh hưởng của Thân cung.

Khi Mệnh cung không có thập tứ chính diệu Tử Phủ, buộc phải coi trọng tác dụng của Thân cung,
coi Thân cung và Thiên di cung là đối tượng nghiên cứu chủ yếu. Khi Mệnh cung và Thân cũng không
có chính diệu, thì phải coi Thiên di cung là đối tượng trọng tâm. Cung vị của Thân cung, đa phần
là nằm ngoài Mệnh cung, thì sức mạnh cát hung của cung vị mà nó vào sẽ nhỏ hơn Mệnh cung, nhưng
lại mạnh hơn 10 cung khác.

Cung Mệnh an tại Tuất có các sao Thiên Cơ,Thiên lương

• Chỉ đồng cung tại Thìn Tuất, là đất miếu vượng của hai sao. Nên do ảnh hưởng tốt của Thiên Cơ mà có đầu óc mưu cơ, do ảnh hưởng tốt của Thiên Lương mà có sự quan tâm đến bối cảnh xung quanh, muốn phục vụ, làm lợi cho kẻ khác. Vì Thìn Tuất là “thiên la địa võng”, lại là mộ địa, nên đời sống có nguyên tắc. Nếu hoàn cảnh thuận lợi, có thể là cộng sự viên đắc lực cho lãnh tụ, tài ba hoặc trở thành bậc hiền nhân danh sĩ. Nói chung gặp nhiều may mắn, dễ đạt thành công về vật chất cũng như tình cảm. Nhưng tham vọng rất cao nên ngay cả khi thành công cũng khó bằng lòng với hoàn cảnh của mình.
• Ưu điểm: Tốt bụng, thông minh, chịu học hỏi, xử thể hòa nhã với mọi người có thủy có chung, có khả năng đảm nhận trọng trách (miễn là không đòi hỏi ứng biến nhậm lẹ).
• Khuyết điểm: Tham vọng quá cao, nên dễ trở thành trí xảo. Nhiều tình cảm nên hay dính líu vào những hoàn cảnh phức tạp, khó tháo gỡ. Nếu gặp quá nhiều cảnh ngoài ý muốn, rất có thể trở thành người vô cùng giả dối.
• Thiên Cơ được xếp vào hàng cao thủ về cơ trí, ứng biến lanh lẹ và có tài nói chuyện có sức thuyết phục, còn Thiên Lương tướng mạo đôn hậu làm cho người tin phục, kiểu phối hợp này có điều kiện tiên thiên khá thuận lợi; còn cung tài bạch có Thiên Đồng, Thái m là biểu hiện lời nói, cử chỉ thân thiết, ôn hòa, làm cho người ta phải lõng bàn tay đang nắm chặt túi tiền.
• Nhiều khi có tư tưởng xuất thế
• Ánh mắt lạnh lùng, nghiêm khắc mà không uy hiếp người khác
• Học rộng biết nhiều, bác cổ thông kim
• Thủ mệnh thì dễ tạo ra bi kịch “thông minh quá thành bị thông minh hại”..
• Ấy là âm dương hợp nhau, chủ về thông minh, khéo léo, không sợ nguy khó, gặp hung hóa cát, còn chủ về bản thân có tuyệt nghệ, thi cử đỗ đạt còn giỏi việc dùng binh, có thể trở thành người tham mưu giỏi trong lĩnh vực quân sự, đặc biệt nên học nghề y, thuốc, vi tính, thiên văn.
• Có thể xưng tiến sĩ, tham gia thi công chức vào một ngạch nào đó đều thành công
• Là người học rộng tài cao, hay bàn xét về chiến lược, chiến lược
• Là mưu sĩ bàn về việc binh cơ giỏi lại là văn chương quán thế
• Thông minh, oai vệ
• Cô độc: Cô độc, cao ngạo; Vợ hoặc chồng mất trước; con cái đi xa, lục thân khó nhờ cậy, giao thiệp với người ít lễ nghĩa, quan hệ nhân tế không tốt, thường tự cách ly mình với xã hội, nhân quần và thần hữu để đến nỗi không có người tri tâm tri kỷ. Vậy tại sao người này lại cô độc? Ngoài cô độc thuộc trong mệnh mà ra:
• 1. Nói năng không lễ phép, thích a dua, nói bậy, nói lời châm chọc, bới lông tìm vết …
• 2. Xem người khác không ra gì
• 3. Vẻ bề ngoài khó gây thiện cảm, hành vi quái gở
• 4. Không hòa hợp với người xung quanh
• 5. Hay sầu não
• 6. Tự tư, keo kiệt, sống chỉ biết có mình
• 7. Thiếu lòng bác ái, không biết chia sẻ, bố thí
• 8. Cô độc và nghèo khó, thật bất hạnh thay là trong xã hội hiện nay những người cô độc ngày càng chiếm nhiều.
• Ưu điểm: Tâm địa thiện lương, có khẩu tài, có năng lực tổ chức và lập kế hoạch.
• Khuyết điểm: Cô tịch, thiếu nhẫn nại, hay đố kị, ưa tính toán so đo.

Cung Mệnh an tại Tuất có sao Thiên Cơ

• Chủ về có bệnh về gan, tính tình nóng nảy, có hiện tượng mắt hoa chóng mặt, mệnh nữ kinh huyết tổn hư
• Hay bị tê thấp

Cung Mệnh an tại Tuất có sao Thiên lương

• Kém thông minh, cũng có tính nhân hậu nhưng không bền chí, trước khi làm bất cứ việc gì cũng không suy xét cẩn thận lên hay nhầm lẫn

Cung Mệnh an tại Tuất có sao Thiên lương

• Rất thông minh, lại có tính nhân hậu và từ thiện, được hưởng giàu sang trọn đời
• Được hưởng phúc và sống lâu

Cung Mệnh an tại Tuất có sao Thiên lương

• Sắc mặt vàng trắng, khuôn mặt vuông dài; mũi thẳng, tròn cao; phần nhiều có thân hình hơi mập, thân người trung bình hoặc lùn. Nhất là Thiên Lương Ở cung Ngọ, phần nhiều là lùn mập, nhưng ở cung Tý thì thân người gầy dài. Tướng mạo vững vàng, dễ dài rộng rãi. Tính tình thẳng thắn không có tâm tư, lúc lâm sự quyết đoán, can đảm. Nhãn thần: chỉ ở cung Ngọ mới có ánh mắt nghiêm, bức người. Nếu Thiên Lương rơi vào cung hãm, lại gặp các sao đào hoa, thìn nhãn thần cũng diễm lệ.
• Thân hình thon và cao, da trắng, vẻ mặt thanh tú khôi ngô, tính khoan hòa, được hưởng thọ lâu dài
• Phần lớn có dự cảm, linh tính rất mạnh mẽ, đặc biệt là khi ở tại hãm cung là không sai. Nhưng cũng không phải là trọn cả đời trước sau đều có, mà Phong Thủy đối với cái này cũng có lực trợ giúp nhất định
• Trước nghèo khổ sau giàu sang: thời trẻ khốn khổ, cuối đời phát tài
• Là lấy tiền của mình làm việc phúc
• Không giỏi điều khiển tiền quản thu tiền bạc dễ vì nịnh nọt yêu thích mà đem tiền cho đi
• Người cao, đứng đắn, phúc hậu và đẹp đẽ
• Thường là người có lòng nhiệt tình, đáng tiếc là tình cảm có thừa mà lý trí không đủ. Mệnh nữ thì thể hiện rất rõ, xấu tốt khó phân biệt, rất kỵ có Thiên mã đồng cung, vì như vậy là mệnh phiêu bạt giang hồ, phóng túng vô độ.
• Trong tình yêu họ rất cân nhắc, sợ nhất là chọn tới chọn lui, lại trúng người hoàn toàn không thích hợp.
• Là người phóng đãng và thích phiêu lưu nay đây mai đó
• Suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, hay thay đổi chí hướng nghề nghiệp, công việc thường phải hay ly tổ bôn ba và khó tránh được tai họa

Cung Mệnh an tại Tuất có sao Thiên cơ

• Thân hình cao, xương lộ, da trắng, mặt dài nhưng đầy đặn, rất thông minh khôn ngoan, có óc kinh doanh, có mưu trí quyền biển, tính nhân hậu, từ thiện, được hưởng giàu sang và sống lâu
• Sắc mặt trắng, tuổi già có thể chuyển thành màu xanh vàng. Khuôn mặt dài tròn hơi gầy, hoặc mặt dài tròn. Thiên Cơ nhập miếu thì thân dài, mập mạp, lạc hãm thì hơi gầy và thân người vừa hay cao. Thiên Cơ hội họp với các sao cát thì tâm nhân từ, hội hợp với hung sát tinh thì nước da trơn dầu; chủ về tính nóng vội, nhiều cơ mưu, hay thay đổi, hiếu động, hiếu học, nhưng dễ rơi vào ảo tưởng. Thiên cơ gặp nhiều sao sát kỵ, nếu sự nuôi dưỡng, giáo dục hậu thiên không tốt, sẽ dễ theo đám hạ lưu.
• Là người nhạy bén, giỏi mưu kế, có nhiều ý tưởng kì lạ, giỏi thâm nhập vào nội hàm của sự vật hơn người bình thường, khả năng phân tích và phán đoán rất tinh tế, không những lời nói sâu sắc mà còn có sức thuyết phục người khác. Nhưng những tính chất vừa kể có thể bị hiểu sai thành thiếu rộng lượng, hẹp hòi, đa nghi, mặt ưu điểm của họ là ôn hòa, dễ bảo, không thích gắng gượng tạo sự chú ý … thì lại bị hiểu lầm thành người nhu nhược, lười biếng, trí tuệ ở vào hàng bậc nhất lại bị hiểu lầm thành người hay âm mưu làm chuyện xấu. Cho nên đàn ông Thiên cơ thủ mệnh rất có thể bị hiểu lầm thành người có tính cách như đàn bà. Còn phụ nữ Thiên Cơ thủ mệnh có thể bị hiểu lầm thành người giỏi biện luận, thích mới ghét cũ, hơi bị … thần kinh chất! Nhất là phụ nữ “Thiên Cơ, Cự Môn” thủ mệnh ít nở nụ cười, khiến người ta cảm thấy họ có khuôn mặt khó coi, hình tượng bề ngoài không hấp dẫn có thể làm cho người ta có cảm giác sai lầm về lời nói và hành vi của một người; nhưng họ là người có năng lực lập kế hoạch rất tốt, suy nghĩ chu đáo; vì tâm thần không yên và lo lắng thái quá mà hình thành cá tính, có thể vì phương thức biểu đạt không hay cho lắm, khiến người khác giới hiểu lầm thành tính đa nghi, khó tin tưởng người khác, hay tính toán so đo, dễ nóng giận … Thực ra người “Thiên Cơ, Cự Môn” muốn hóa giải nguy cơ hiểu lầm không phải là khó, chỉ cần thường hay mỉm cười, táng thêm thái độ thân thiện, hòa nhã, thì có thể giành được ấn tượng tốt.
• Người không cao, không thấp, hiền lành và khéo mọi nghề
• Tất sẽ có hứng thú say mê học một môn nào đó mà chẳng liên quan gì đến nghề nghiệp cả. Nếu như hội cát tinh, bản thân kiêm quản trách nhiệm kiểm đếm. Nếu như tứ sát mà hội chiếu thì có nguy hiểm yêu tho.
• Anh em chia rẽ, ít người, thiếu đoàn kết
• Là người thông minh, sắc sảo, tài hoa, vì thế nên bị đố kỵ ghen ghét
• Mặc dù Thiên Cơ là một sao thuộc loại thần kinh chất và không có chủ kiến, thiếu năng lực hành động, nhưng họ có sức chịu đựng rất mạnh và giỏi bày mưu kế, lấy nhu khắc cương. Do đó gặp những người phiền phức như Tử vi, Thiên Phủ, Thiên Lương thuộc thổ, trước mặt họ phải giương cờ trắng đầu hàng, không làm gì khác được. Tử vi gặp Thiên Cơ cũng giống như vua gặp ái phi, cam tâm tình nguyện bị thao túng; còn Thiên Phủ gặp Thiên Cơ thì giống như người mẹ gặp đứa con hư, chỉ có thể nghe lời nó chi phối; Thiên Lương nghiêm minh công chính, có thái độ nghiêm túc, điềm tĩnh, gặp Thiên Cơ, thì cũng giống như anh chàng mọt sách gặp kẻ nói dối, thường bị giờ trò đã đành, bị bán đứng rồi mà vẫn trợ giúp tiền bạc, ai bảo người ấy làm quân tử, vì yêu mà bị lừa.
• Bất luận là người Thiên Cơ độc tọa, hay tổ hợp “Thiên Cơ, Thiên Lương”, “Thiên Cơ, Thái m”, “Thiên Cơ, Cự Môn” thủ mệnh, trí não đều thuộc loại có đẳng cấp, người khác khó mà tưởng tượng nổi những điều trong đầu của họ. Những tổ hợp Thiên Cơ này, nếu không có tác động của tứ hóa thì anh tài của họ rất có thể bị mai một. Người Thiên Cơ thủ mệnh thỉnh thoảng tự khép kín, nhưng có khẩu tài và giỏi biện luận; họ có cảm giác bản thân rất ưu việt (Vĩ cuồng), tự cho mình là đúng!
• Phần lớn là những người có tính nóng nảy, dễ nổi giận, thậm chí vì tính nóng nảy mà dẫn đến hỏng việc. Những người có mệnh bàn như vậy cần học tính nhẫn nhịn. Nhiều ảo tưởng, cái mà lòng mình muốn thì lại không được, những cái mình không ngờ thì lại đến. Thích nghiên cứu học thuật, triết học, thần học nhưng phải bôn ba vất vả.
• Là người có lòng từ thiện

Cung Mệnh an tại Tuất có sao Thiên cơ

• Thân hình nở nang, hơi thấp, da trắng, mặt tròn, kém thông minh, cũng có óc kinh doanh, nhưng có tính gian xảo, thường phải buôn bán, ngược xuôi hay làm nghề thủ công để kiếm ăn. Tuy vậy, vẫn được no cơm, áo ấm và sống lâu

Cung Mệnh an tại Tuất có sao Thiên Cơ, Thiên Lương

Giỏi bàn việc quan

Cung Mệnh an tại Tuất có sao Thiên lương

• Họ rất ghét bạn cứ mang những chuyện không vui để làm phiền họ, hoặc cứ nhai lại chuyện cũ; tuy họ cũng thích kể lể những chuyện trước kia, nhưng bạn chỉ nên nghe họ nói mà thôi. Họ quen tự do tự tại, rất ghét làm gì cũng phải báo cáo với bạn, càng ghét ai ép buộc họ làm điều gì đó. Người này rất xem trọng sự giao lưu về tâm hồn, đương nhiên rất cần sự quan tâm của bạn, nhưng đừng làm cho họ cảm thấy rằng tình yêu là một áp lực lúc nào cũng đeo bám họ.
• Ưu điểm: Vững vàng, khiêm tốn, hòa nhã, giỏi phân tích và lập kế hoạch, suy nghĩ chu đáo.
• Khuyết điểm: Cao ngạo tự phụ, cố chấp chủ quan, ưa tranh quyền, thích biện luận.

Cung Mệnh an tại Tuất có sao Hoá Lộc

• Mệnh chủ là người thông minh, IQ cao, có tài năng, vui vẻ giúp người, thích làm việc thiện. Hóa Lộc chủ về phúc lộc, lộc ăn, tài lộc, vì vậy cung Mệnh có Hóa Lộc, thì cuộc đời Mệnh chủ được cơm no áo ấm, nhưng phải vất vả bận rộn mới có được lộc ăn, lộc tiền bạc. Hóa Lộc cũng chỉ về có duyên với người chung quanh, thích kết giao bạn bè.
• Bất kể là Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hay Hóa Kỵ ở cung mệnh, mệnh tạo đều có phương thức biểu đạt khác nhau về trạng thái tâm lý “yêu chính mình”. Họ đều là người nặng ý thức về bản thân, cho nên sức cảm nhận và mức độ phản ứng đối với các sự kiện liên quan tới bản thân họ thường mạnh mẽ hơn người bình thường. Ở cung mệnh, bất cứ sao nào Hóa Lộc cũng đều có biểu hiện “yêu chính mình” rất mạnh, không bao giờ ngược đãi bản thân. Họ khá lạc quan, lúc gặp trắc trở sẽ có phản ứng khác với người có Hóa Kỵ ở cung mệnh, sẽ không sinh ra trạng thái tâm lý khép kín, cách ly với người đời mà sẽ chuyển dời sự chú ý sang mục tiêu mới, hoặc thay đổi hành vị thành một kiểu lợi kỉ khác, để chữa trị các tổn thương, mệnh tạo sẽ suy nghĩ thông suốt sau một thời gian ngắn, sẽ không để bản thân ở trong bầu không khí u ám lâu dài. Vì ý tượng của Hóa Lộc là dục vọng, cho nên người có Hóa Lộc ở cung mệnh khá nhiệt tình. Lúc Hóa Lộc ở cung mệnh sẽ làm cho công dụng cố hữu của sao hành hóa triển khai hành động theo đuổi “tình” và “dục”.
• Tình cảm phong phú, sẽ hữu ý hay vô ý phóng điện, nhưng vì giàu cảm tính, nên cũng dễ bị phóng điện lại. Chính vì cá tính này nên khả năng bị tiếng sét ái tình đánh trúng là sẽ cao hơn người bình thường, nhất là lúc còn trẻ, không cách nào dùng lý trí kiềm chế bản tính được. Vì vậy thường rơi vào tình yêu mê muội ..
• Chủ về thiện lương, hứng thú, có nhiều sở thích, gặp chuyện phần nhiều có thể giải quyết thuận lợi
• Bất luận nam mệnh hay nữ mệnh đều là người đa tình đa cảm mà cũng rất “ái ki”. Dù tình yêu rất bốc lửa, nhiệt tình của mệnh tạo sẽ khiến cho đối tượng rất cảm động, nhưng nếu giao du sâu hơn và phân tích tỉ mỉ, đối tượng có thể sẽ phát giác mệnh tạo yêu bản thân mình hơn yêu người khác rất nhiều ..
• Đào hoa: Giữa nam và nữ có quan hệ không chính đáng, như quan hệ giữa người đã kết hôn hoặc là quan hệ yêu đương giữa người đã kết hôn và người chưa kết hôn, hay nói cách khác, phàm là người có quan hệ tình cảm bên ngoài với chồng vợ thì đều gọi là “đào hoa”
• Tính dịu dàng
• Dưới đây xin tóm tắt các ý tượng cơ bản của trường hợp Hóa Lộc [năm sinh] Ở cung mệnh như sau:
• (1) Do là tượng trưng của sự bắt đầu, nên cũng biểu thị người này có nguyện vọng, ý dục, và hy vọng mà mệnh tạo có thể “thu vào” được, cho nên trường hợp Hóa Lộc ở cung mệnh phần nhiều là thiên nặng “chủ nghĩa lợi kỷ”, chủ quan.
• (2) Bởi vì Hóa Lộc là tình trạng lòng ham muốn khởi động, cho nên cũng biểu thị về dục tình. Người cung mệnh có Hóa Lộc, đối với nhân tình thế thái, hoặc lúc gặp chuyện, cách suy nghĩ hay cách nhìn của họ đều đứng từ góc độ cảm tính, cho nên sẽ khiến cho người ta có cảm giác người này giàu tình cảm, đầy tình người.
• (3) Hóa Lộc ở cung mệnh, chẳng phải chỉ chủ về tiền bạc, mà cần phải xem xét tính chất của các sao khác trong cung để định tính chất, cho nên cũng không nhất định đây là người có tiền. Trái lại, nếu cung huynh đệ hay cung điện trạch thấy Hóa Lộc [năm sinh] thì rõ ràng là có lợi về tiền bạc.
• (4) Vì bản thân Hóa Lộc có ý nghĩa là đa cầu, nên cũng chủ về có nhiều tham vọng. Vì vậy phần nhiều dễ có tính đa tình và không chuyên nhất, thiếu lí trí, thiếu thận trọng, xử sự bằng tình cảm, cũng chủ về không chuyên tâm học hành.
• (5) Về cá tính, họ thường là người lạc quan, dễ hòa đồng, khi mộng tưởng nào đó bị đổ vỡ họ sẽ tạo ra mộng tưởng mới, có lúc cũng lạc quan quá độ, ham muốn tùy tiện, thay đổi bất thường. Nhưng nếu Hóa Lộc và Hóa Kỵ [năm sinh đều nhập “ngã cung”, thì họ sẽ nỗ lực thực hiện mộng tưởng của mình, có hội thành công cũng nhiều.
• (6) Vì Hóa Lộc có hàm ý là “nhiều”, cho nên trong cuộc sống họ có nhiều tâm trạng khác nhau, muốn gặp và muốn biết rất nhiều chuyện, rất muốn bản thân thành công, nhưng dễ bị tình trạng học nhiều mà thiếu tình.
• (7) Do thường nhìn sự vật từ góc độ cảm tính, nên họ thích được người khác xu nịnh, rất thích được người ta nâng niu chiều chuộng.
• (8) Họ có sự cảm thụ trong tình yêu khá cao, phần nhiều đều bước vào con đường tình quá sớm. Nhưng vì các đại vận sẽ lại khởi động Hóa Lộc, nên con đường tình thường chóng nở chóng tàn, và cũng dễ là tình yêu đơn phương.
• (9) Đối với vợ chồng, cung mệnh là cung vị phúc đức của cung phu thê, Hóa Lộc ở cung mệnh là chủ về sau khi kết hôn, cách xử sự với nhau khá tốt nhưng cũng vì Hóa Lộc ở cung vị phúc đức của cung phu thê, nên người phối ngẫu cùng dễ có tâm viên ý mã.
• (10) Bên trái và bên phải của cung mệnh là cung phụ mẫu và cung huynh đệ, có thể luận đây là cầu nối giữa cha mẹ và anh em. Người có Hóa Lộc ở cung mệnh, phần nhiều đều có tình cảm tốt đẹp giữa những người trong gia đình.
• (11) Đối với con cái, cung mệnh là cung vị điền trạch của cung tử nữ, cung mệnh có Hóa Lộc [năm sinh] là chủ về con cái hướng về gia đình, vui vẻ duy trì sự hòa hợp trong gia đình.

Cung Mệnh an tại Tuất có các sao Hoá Khoa, Hoá Lộc, Hoá Quyền hội hợp

Giàu sang trọn vẹn

Cung huynh đệ

Huynh đệ cũng dùng để phán đoán sự nông sâu duyên phận, tình cảm sâu đậm hay lạnh nhạt giữa một
người và các anh chị em và cả việc anh chị em có hay không giúp ích cho người đó. Chính diệu của
tam phương tứ chính trong cung Huynh đệ có thể luận cứ thành tựu của anh chị em. .

Huynh đệ cung chủ yếu suy luận quan hệ nhân tế nội tại (trong gia đình) của một người mà Bộc
dịch cung (còn gọi là giao hữu cung) thì lại dùng suy luận quan hệ nhân tế ngoại tại (ngoài xã
hội). Bởi thế mà, hai cung đối chiếu cùng xem có thể thể hiện năng lực giao tiếp mánh khóe, nhân
quả của một người trong gia đình và ngoài xã hội. Bên cạnh đó, một người có thể không có anh chị
em, nhưng nhất định phải có bạn bè, lúc này thì cung Bộc dịch càng phản ánh quan hệ nhân tế của
người đó.

Xem cung Huynh đệ đầu tiên phải xem thêm cung Tật ách và cung Điền, trạch, bởi vì tương đồng
huyết thống cùng bố mẹ sinh ra, sức khỏe của bản thân có thể phản ánh thể chất của họ; điền
trạch của bản thân hoặc sau này được bố mẹ chia tài sản, họ cũng thường qua lại, cho nên phải
đặc biệt quan tâm và coi trọng.

Cung Huynh đệ an tại Dậu có sao Thiên tướng

• Thiên Tướng ở cung Tỵ hoặc cung Hợi thì trong anh chị em ưa tranh nhau. Thiên Tướng ở cung Sửu hoặc cung Mùi, và Thiên Tướng ở cung Mão hoặc cung Dậu đều chủ về trong anh chị em có nhiều lời qua tiếng lại, bất hòa. Chủ về cố ba anh chị em.
• Anh em thường kiện tụng mà gặp nhiều phiền não trong lòng
• Dễ có quan hệ bất chính với người đã có gia đình
• Vì tình mà khổ: sẽ có quan hệ tình cảm với người đã có vợ hoặc chồng nên tâm trạng luôn phiền não, lo lắng

Cung Huynh đệ an tại Dậu có sao Thiên tướng

Hai người trở lên

Cung phu thê

Phu thê cung dùng để phán đoán về tình trạng yêu đương, kết hôn sớm muộn, bối cảnh phối ngẫu,
sức khỏe, cá tính, tài mạo, duyên phận giữa vợ chồng, tình cảm, cuộc sống hôn nhân có mỹ mãn hay
không, phối ngẫu có giúp ích cho mình hay không. Khi xem cung Phu thê cũng phải tham chiếu đối
cung của nó là cung Quan lộc. Bởi vì thường vợ chồng hay chung sức trên sự nghiệp, những vấn đề
về sự nghiệp cũng thường phải hỏi ý kiến của phối ngẫu, cuộc sống gia đình với sự thành bại
trong sự nghiệp thường là quan hệ nhân quả. Cho nên, vợ (chồng) có giúp cho vận của chồng (vợ),
sự nghiệp của chồng (vợ) có hay không ảnh hưởng tới cuộc sống gia đình đều có thể liên quan tới
nhau. Cung Sự nghiệp và cung Phu thê đều cát, tự nhiên sự nghiệp sẽ thành, gia đình hòa thuận;
Cung Sự nghiệp cát, cung Phu thê không cát, tuy sự nghiệp thành nhưng thiếu đi sức mạnh ổn định
từ gia đình; Cung Sự nghiệp không cát, cung Phu thê cát, tuy về mặt sự nghiệp không được như ý,
nhưng trong gia đình có sự đồng cam cộng khổ, điều này cũng được an ủi phần nhiều; Cung Sự
nghiệp, cung Phu thê đều không cát, không những sự nghiệp gặp phải trắc trở sóng gió, về tới nhà
cũng không có được sự ấm áp và ủng hộ.

Xem cung Phu thê, phải xem thêm cung Thiên di và Phúc đức. Bởi vì vận xuất ngoại và sức sống,
tâm thái và cuộc sống tinh thần của một người vừa ảnh hưởng tới cuộc sống vợ chồng, vợ chồng
chung sống với nhau tốt hay không, mà còn ảnh hưởng tới hành vi khi xuất ngoại của một người và
phúc phận hưởng lạc tại gia của người đó. Hai cung đối tượng lân cung Phu thê cũng rất quan
trọng, bởi vì con cái của mình liệu có ngoan ngoan thông minh (Tử nữ cung), chị dâu, em chồng có
chung sống hòa thuận (Huynh đệ cung) cũng luôn ảnh hưởng tới sự hòa thuật của hôn nhân.

Cung tử tức

Tử nữ cũng dùng để luận đoán một người có bao nhiêu con, cá tính, tư chất, học thức, thành
tựu,
phát triển, sức khỏe của con cái, và cả việc con cái liệu có hiếu thuận với mình hay không

tình cảm với mình như thế nào. Do việc sinh nhi dục nữ với sinh hoạt vợ chồng trong phòng
(điền
trạch) có liên quan với nhau, bởi thế mà cung Tử nữ còn có thể dùng phán đoán về ham muốn
tình
dục và tình trạng đời sống tình dục của bản thân. Mà môi trường nơi ở (điền trạch) tốt xấu
cũng
ảnh hưởng tới thành tựu của con cái. Biểu hiện của con cái với việc hiếu thuận cũng ảnh
hưởng
tới việc được mất của điền trạch, cung Tử nữ và đối cung của nó là Điền trạch cung liên quan
mật
thiết với nhau.

Nhiều người có quan niệm bảo thủ “dưỡng nhi phòng lão” (Nuôi con trai để phòng tuổi già),
những
điều này có thể do Mệnh cung và Tử nữ cung cùng suy đoán. Cung Tử nữ cát, tuy con cái phú
quý,
hơn nữa vô cùng hiếu thuận, nhưng nếu Mệnh cung phản ánh bản thân cuối đời cô quả, tức con
cái
phần lớn sẽ phát triển ở xa, chỉ khi nào lễ tết hiếm hoi mới về nhà đoàn tụ. Bình thường bản
thân bệnh tật, nhưng không có được sự chăm sóc từ con cái, cho dù hết lòng chăm sóc con
trai,
nhưng chưa chắc đã phòng được tuổi già. Mệnh cung cát, Tử nữ cung không cát, tuy con cái
chưa
trở thành long thành phượng, cũng không thể phụng dưỡng cha mẹ, nhưng bản thân cũng có chút
tích
lũy, những năm cuối đời cũng không phải ưu tư, không những không phải dựa vào con cái, còn

sức để chăm sóc chúng, có thể nói để phúc cho con cháu. Nếu Mệnh cung và Tử nữ cung đều
không
cát, con cái thì không làm được gì, cũng không biết hiếu thuận, những năm cuối đời vẫn phải
tiếp
tục tự lực cánh sinh, những đứa con bất tài vô dụng vẫn ngửa tay xin tiền bố mẹ, khi đó
dưỡng
nhi chẳng khác nào gánh nặng chứ chưa nói tới để “phòng lão”.

Cung Tử tức an tại Mùi có sao Tham lang

• Con gái nhiều hơn con trai. Thấy Hồng Loan, Thiên Hỉ thì hầu như toàn bộ là con gái. Thấy Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt thì con cái sự nghiệp thành tựu. Thấy Văn Xương, Văn Khúc thì con cái có khí chất thi nhân, lãng mạn, không thực tế. Thấy Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La thì chủ về sinh non, khó sanh, tai nạn, tật bệnh; cũng chủ về con cái hoang phí mà khuynh gia bại sản. Chủ về có ba con.
• Phần nhiều khó có con hoặc có con muộn, con cái thường có cá tính cường cường, hay chống đối, lúc còn nhỏ có thể đi học ở xa, thời gian được ở chung với cha mẹ không nhiều. Nếu cung tử nữ có Tham Lang tọa thủ, lại Hóa Lộc, hoặc phụ tinh, là ý tượng: có thể mệnh tạo còn nhận thêm con nuôi, hoặc có con khác cha (hoặc khác mẹ). Còn “Vũ Khúc, Thất Sát” ở cung tử nữ, tốt nhất là không có thêm sát tinh đồng cung, nếu không, con cái sẽ có cá tính quật cường, bướng bỉnh, cứng đầu cứng cổ, mà trong quá trình sinh đẻ còn gặp hung hiểm hoặc nguy cơ sinh con bị tàn tật với tần suất khá cao. Vì vậy, cần phải kiểm tra sức khỏe định kỳ trước khi sinh, để tránh di truyền các bệnh ngầm cho con cái.

Cung Tử tức an tại Mùi có sao Vũ khúc

• Phần nhiều khó có con hoặc có con muộn, con cái thường có cá tính cường cường, hay chống đối, lúc còn nhỏ có thể đi học ở xa, thời gian được ở chung với cha mẹ không nhiều. Nếu cung tử nữ có Tham Lang tọa thủ, lại Hóa Lộc, hoặc phụ tinh, là ý tưởng: có thể mệnh tạo còn nhận thêm con nuôi, hoặc có con khác cha (hoặc khác mẹ).Còn “Vũ Khúc, Thất Sát” ở cung tử nữ, tốt nhất là không có thêm sát tinh đồng cung, nếu không, con cái sẽ có cá tính quật cường, bướng bỉnh, cứng đầu cứng cổ, mà trong quá trình sinh đẻ còn gặp hung hiểm hoặc nguy cơ sinh con bị tàn tật với tần suất khá cao. Vì vậy, cần phải kiểm tra sức khỏe định kỳ trước khi sinh, để tránh di truyền các bệnh ngầm cho con cái.
• Chậm muộn có con, có khi chậm đến sau 40 tuổi mới có con cái, mà con cái thì tính nết cương cường, gặp Hóa Kị với Tứ Sát thì chẳng có con
• Nếu là mệnh nữ thì người này mắt cao, không dễ dàng buông tay, cũng không dễ dàng vì tình mà bị lụy, nhưng nếu đã có tình cảm với người đàn ông nào đó thì tình cảm có thể sẽ đổ vỡ
• Không hiếm thì có hại
• Hiếm muộn
• Có con quý tử

Cung Tử tức an tại Mùi có các sao Tham lang,Vũ khúc

• Quan hệ xa cách, hữu hảo mà không thân mật. Chậm có con, trung niên mới sinh con, chủ về có hai con.
• Muộn sinh con mới dễ nuôi, sau có hai con

Cung Tử tức an tại Mùi có sao Tham lang

Sinh nhiều nuôi ít, may mắn lắm mới có một con nhưng con chơi bời hư hỏng, lúc bé khó nuôi lớn lên lại khó dạy

Cung Tử tức an tại Mùi sao Hóa Kỵ

• Là chủ về mối quan hệ với vãn bối hay thuộc cấp sẽ làm mệnh tạo phiền não; đặc biệt là vấn đề giáo dục con cái, nhất định sẽ khiến mệnh tạo đau đầu và lo lắng. Nếu mệnh tạo hợp tác làm ăn với người khác, tố chất của công nhân viên chức cũng thường làm cho mệnh tạo bối rối, lúng túng, khó xử. Đương nhiên, giữa những người hợp tác sẽ khó tránh khỏi tình trạng thiếu tin tưởng lẫn nhau, là nỗi lo thầm kín của mệnh tạo.
• Chủ về biến động, hơn nữa, trong đời dễ xảy ra sự cố, tai ách bất ngờ. Con cái ương bướng, làm theo ý mình, cần phải hao phí tâm lực để dạy dỗ.
• Lúc đến đại vận này, phải đặc biệt cẩn thận, dễ bị lưu sàn hoặc yểu mạng. Nhưng nếu cung tử nữ phi Hóa Quyền hoặc phi Hóa Khoa nhập một trong các cung mệnh, quan lộc hay điền trạch, hoặc tự hóa, thì có thể chỉ là lo lắng, sợ hãi nhưng không nguy hiểm.
• Cung tử nữ là cung chi xuất và tiêu xài tiền, cũng là cung hợp tác trong sự nghiệp, lúc Hóa Kỵ (của đại vận hoặc lưu niên) xuất hiện ở cung tử nữ, sẽ xung kích đối cung là cung điện trạch, tức có tác động phá hoại “tổng kho tài sản” của bản thân. Ngoài ra, còn có ý tượng: nhu cầu vốn liếng của cuộc hợp tác làm ăn này sẽ vượt dự kiến, người có kết cấu này nếu muốn thu lợi từ chuyện hợp tác làm ăn này, hầu như là không được, nhất là lúc Thái m hay Vũ Khúc Hóa Kỵ hoặc cung này cấu tạo thành tình huống “Hình kị giáp ấn”, chủ về tài lộc” đi còn có thể làm cho gia đạo bất an.
• Là ý tượng: lúc còn trẻ thường phải dời chỗ ở, không đủ sức mua nhà; muốn mua nhà, người thuộc vận đi thuận thì phải sau đại vận thứ tư, người thuộc vận đi nghịch thì phải sau đại vận thứ năm, nếu không dễ có hiện tượng bị tổn thất, thiệt thòi.
• Có cảm giác mắc nợ con cái, cho nên có hiện tượng cưng chiều; duyên phận với con cái khá mong manh hoặc có con muộn, sinh khó. Những mối quan hệ với lớp vãn bối hoặc thuộc hạ, cấp dưới sẽ làm mệnh chủ phiền muộn, việc nuôi dạy con cái nhất định cũng sẽ khiến mệnh chủ đau đầu, lao tâm khổ trí. Không nên hợp tác làm ăn. Nếu mệnh chủ hợp tác làm ăn, tố chất của nhân viên cũng thường quấy rối mệnh chủ; đương nhiên, giữa mệnh chủ với người hợp tác cũng sẽ khó tránh khỏi tình trạng thiếu niềm tin ở nhau, càng làm cho mệnh chủ thầm lo lắng. Cần phải chú ý chuyện bất trắc.
• Vì cung tử nữ là “tha cung”, lúc Hóa Kỵ ở “tha cung” thì không cách nào “thu vào”, mà sẽ xung kích “ngã cung”, làm tổn hại cung điện trạch. Mẫu người này phần nhiều tiêu xài tiền rất phung phí, không biết tiết chế, cuối cùng làm hụt vốn; ngoài ra, còn nên cẩn thận đề phòng vì tai kiếp đào hoa mà hao tài.
• Rất yêu thương chiều chuộng con cái, nhưng con cái bướng bỉnh, không chịu nghe lời, hay phản kháng, cho nên cuộc đời là nỗi phiền lo về con cái; mệnh tạo dễ gặp đào hoa thị phi.
• Dù có nhà cũng ít khi ở nhà, dù tự mua nhà cũng sẽ không ở lâu trong căn nhà mình đứng tên. Người có kết cấu mệnh bàn kiểu này thường không có liên quan trực tiếp với chuyện đi xa làm ăn hay học hành; mà phần nhiều là con cái của họ sau khi lớn lên có thể sẽ đi xa, ở bên ngoài để học hành hay làm việc.
• Cung điền trạch là nơi làm việc của một người, có thể đoán ra quy mô công ty lớn hay nhỏ, số công nhân viên chức nhiều hay ít; còn cung tử nữ cung vị chủ về hợp tác, lúc cung tử nữ xuất hiện Hóa Kỵ, cung điền trạch rất dễ bị đối cung xung kích mà có phản ứng không lành, ứng nghiệm trong thực tế thường thường là công ty dễ xảy ra vấn đề. Giả sử công ty của người ta có vấn đề, tối đa chỉ là sa thải bớt người để giảm chi phí, nhưng nếu công ty của mệnh tạo có vấn đề thì có thể phải gánh một đống nợ. Do đó, nếu Hóa Kỵ ở cung tử nữ thì không nên hợp tác, bản thân cũng không nên tự kinh doanh làm ăn, nếu không, e rằng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
• Cung tử nữ trong mệnh bàn Đẩu Số là thuộc “tha cung”, nó nhất định sẽ xung hướng đối cung là cung điền trạch (ngã cung), sẽ khiến bất động sản bị hao tổn. Ngoài ra, tứ hóa [năm sinh] Ở cung tử nữ đều sẽ có đào hoa hoặc có khuynh hướng ngoại tình. Trường hợp có Hóa Kỵ [năm sinh], là vì đào hoa mà hao tổn gia sản, còn tạo ra chuyện rắc rối, phiền phức khó giải quyết trong gia đình. Nếu phân tích ở góc độ gia sản bị lung lay, đó là ý tượng: vô lực trong chuyện cung cấp tiền chi dùng cho cả nhà. Số lượng tiền tiêu xài sẽ tùy điều kiện của từng cá nhân mà khác nhau, tức là dựa vào sao hành hỏa lớn hay nhỏ để đoán định số tiền tiêu xài nhiều ít thế nào, nhưng phần lớn sẽ dẫn đến tình trạng gia đạo không yên ổn. Cho nên trường hợp cung tử nữ thấy Hóa Kỵ, thì bản thân phải cảnh giác, đừng đụng đến đào hoa.
• Quá thương con thành ra nghiêm khắc, “mắc nợ” con cái, quá lo lắng cho con cái; con cái đa sự; người phối ngẫu dễ bị hư thai hoặc sinh thiếu tháng; có con muộn, kết hôn muộn; thường đi xa, thường đi nước ngoài, thường dời nhà, không thích hợp giao tế đầu tư.
• Muộn con, khó nuôi con, con cái xung khắc với cha mę
• Dưới đây xin tóm tắt các ý tượng cơ bản của trường hợp Hóa Kỵ [năm sinh] Ở cung tử nữ như sau:
• (1) Các trường hợp tử hóa ở cung tử nữ, bất luận là Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, hay Hóa Kỵ, đều chủ về xảy ra biến hóa, tức có hàm ý là, mệnh tạo có thể có con. Có điều, trong trường hợp Hóa Kỵ ở cung tử nữ, mệnh tạo sẽ có con khá chậm, sinh con trai hay sinh con gái đều gặp khó khăn, mà thể chất của con cái cũng không được tốt.
• (2) ý tượng của Hóa Lộc là “kỳ vọng” và “đáp trả”; còn ý tượng của Hóa Kỵ là “thu vào”, “quy thuộc và trông mong”. Trường hợp Hóa Lộc hay Hóa Kỵ ở cung tử nữ đều có khuynh hướng nuông chiều con cái, nhưng “kỳ vọng” của Hóa Lộc thường thường là mong muốn con cái thành tựu về học vấn, học hành có thành tích tốt, vui vẻ, hạnh phúc … mà không có tâm lý mong cho con cái báo đáp; còn tính chất của Hóa Kỵ là quá kỳ vọng và có áp lực, mong muốn con cái nỗ lực học hành, còn trông mong con cái cống hiến cho gia đình, nhưng thường thường con cái rất khó đạt yêu cầu của mệnh tạo, mà nhiều còn trở thành tai hạn
• (3) Tiếp theo trên, vì ảnh hưởng của Hóa Kỵ, cách mệnh tạo đối đãi với con cái, cho đến thái độ đáp trả của con cái, thường thường là trái với mong đợi. Cho nên, không chỉ mệnh tạo sẽ cảm thấy có sự ngăn cách với con cái, mà quan hệ giữa con cái với mệnh tạo cũng sẽ không được hòa mục, khá khổ sở.
• (4) Vì Hóa Kỵ ở cung tử nữ, đối với mệnh tạo là Hóa Kỵ nhập “tha cung” và xung cung vị điền trạch của mệnh tạo, tức là vì con cái mà ảnh hưởng đến sức khỏe. Đây cũng là nói, trong quá trình mang thai sinh đẻ, mệnh tạo dễ gặp tình huống khó sinh hoặc sinh non, nhưng muốn biết rốt cuộc thế nào thì phải quan sát cung phụ mẫu (cung vị khí số của cung tử nữ).
• (5) Tiếp theo trên, vì Hóa Kỵ xung kích cung điện trạch, là chủ về cả gia đình phải gánh vác những tai hại bất lợi do con cái gây ra, hoặc hành vi của con cái không hợp trào lưu, đồng thời tiền đề phát triển của con cái sẽ thành trọng tâm của cả gia đình. Lúc này cần xem lại ý (1) và (2), bản thân con cái có vấn đề về sức khỏe, cũng sẽ khiến cho mệnh tạo và cả gia đình rất lo lắng.
• (6) Vì cung tử nữ còn tượng trưng cho cung vị chủ về hợp tác, trường hợp có Hóa Kỵ ở cung tử nữ, là mệnh tạo sẽ rất muốn đầu tư, hợp tác để kiếm tiền. Vì Hóa Kỵ ở “tha cung”, nên lúc hợp tác làm ăn với người khác thường thường sẽ khiến mệnh tạo mất cả chì lẫn chài, không những vốn đầu tư lỗ mất, mà cuộc hợp tác làm ăn có thể giống như cái hố sâu, cần phải liên tục đổ của cải vào. Do đó trường hợp Hóa Kỵ Ở cung tử nữ là có ý tượng không nên hợp tác làm ăn.
• (7) Cung tử nữ cư ở cung vị khí số của cung nô bộc, trường hợp cung tử nữ thấy Hóa Kỵ, là chủ về trong số người giao du qua lại, có người trạng thái tâm lí không được lành mạnh, đồng thời cũng sẽ có người thiếu nhân cách, nhưng mệnh tạo cũng có thể có một số bạn bè có nhân cách đặc biệt.
• (8) Vì ý tượng của Hóa Kỵ là “trông mong” và “thu vào”, cho nên mệnh tạo kỳ vọng rất nhiều vào con cái, đồng thời cũng chỉ về mệnh tạo quá chiều chuộng con cái.
• (9) Cung tử nữ là “tha cung”, thấy Hóa Kỵ là thấy xung hướng cung điện trạch, sẽ phá hoại cung điện trạch, tức phá hoại sự hòa hợp trong gia đình. Ngoài ra, cung điện trạch là đại biểu cho “kho tiền”, thấy xung kích là “kho tiền” dễ phá; ý tượng là, tiêu xài lãng phí, đầu tư không thích đáng, làm tổn hao tài phú; còn có ý tượng khác là, con cái tiêu xài rất nhiều tiền (thường thường là chi xuất ngoài kế hoạch).
• (10) Cũng vì Hóa Kỵ ở cung tử nữ, xung kích cung điền trạch, thường thường mệnh tạo rất khó giữ bất động sản, nhất là nhà mua lần đầu thì càng khó sống lâu trong đó.
• (11) Vì tuyến “tử điền” liên quan đến dục tình, trường hợp cung tử nữ thấy tứ hóa, đều dễ xuất hiện cơ hội ngoại tình, có điều dưới sức ảnh hưởng của Hóa Kỵ hay Hóa Quyền, tình huống ngoại tình thường sẽ rất ồn ào, hoặc không được vui vẻ, thậm chí thành chuyện đáng tiếc.

Cung tài bạch

Trong tử vi 12 cung mệnh bàn có các cung liên quan đến tiền tài như cung Tài Bạch, Mệnh,
Thân,
Quan
Lộc,
Phúc Đức, Điền
Trạch và Thiên Dị.Trong đó, Mệnh, Thân, Tài Bạch, cung Quan Lộc lần lượt tạo thành tam
phương
cung
vị,
Thiên
Di, Phúc
Đức lại lần lượt phân thành tứ chính cung vị của cung Mệnh, cung Tài Bạch, Tài vận, cách
kiếm
tiền,
tiền
tài, tài sản
của một người và các sự việc liên quan đến tiền tài chủ yếu cần phải xem cung Tài
Bạch.

Tài bạch cung là cung sinh tài, dùng để phán đoán tài vận, phương thức năng lực quản lý tài
chính, thu nhập cao thấp, tình hình kinh tế, có tích lũy được hay không và các việc liên quan
tới tiền tài. Cung Tài bạch buộc phải xem đồng thời với đối cung của nó là cung Phúc đức. Đây là
bởi vì một người có thể phát tài hay không còn phải xem anh ta (cô ta) có phúc phận hoặc tích
đức hay không, và có hay không tâm thái kiếm tiền, hơn nữa, đời sống tinh thần của một người gồm
sự hưởng lạc, tâm thái, phúc phận thường sẽ bị ràng buộc bởi điều kiện kinh tế có cho phép hay
không (điều kiện vật chất). Đương nhiên, tài vận của một người cũng chịu những điều kiện thời
gian không gian lúc sinh và vận sự nghiệp ảnh hưởng, cho nên cung Tài bạch phải xem cùng với tam
hợp hội của nó là Mệnh cung và Quan lộc cung.

Cung Tài bạch an tại Ngọ có sao Thái âm

• Thái Âm cung là sao tiền tài, tuy xem trọng sinh hoạt tinh thần và không chú ý lắm về tiền bạc, nhưng lại rất biết quản lý tài chính, thích mua bất động sản hoặc đất đai, cũng giỏi để tích lũy tiền, có thể nói là cao thủ trong việc lấy tiền đẻ ra tiền, lấy lợi lôi cuốn lợi. Nếu Thái Âm ở cung tài bạch lại cư ở cung vượng (Dậu, Tuất, Hợi, Tý, Sửu), là nguồn tiền ổn định, có thể làm những nghề nghiệp có tính phục vụ, đại lý thượng phẩm, bác sĩ, y tá, thời trang, làm đẹp, giáo dục, nghệ thuật sáng tác, v…
• Nhập miếu thì có thể phát đạt, lạc hãm cũng yên ổn
• Thông thường người ta cho rằng Thái Âm là sao chủ về nhân viên công vụ, có lợi trong chuyện thi cử; thực ra đó là nói về trường hợp Thái Âm tọa cung
mệnh, hơn nữa, trong tình trạng “Thiên Cơ, Thiên Lương” ở cung tài bạch, thực ra Thái Âm không chỉ là sao chủ về khoa cử, mà còn đại biểu cho phái nữ, trong một số tình trạng cũng đại biểu cho tiền bạc có lưu động. Các tổ hợp Thiên Phủ ở cung tài bạch như:
• Thái Âm độc tọa cung tài bạch, nếu ở cung Hợi thì có thể làm những nghề nghiệp như thầy giáo, luật sư, hoặc làm việc cho cơ quan công hay làm những công việc liên quan đến pháp luật (như bộ phận phụ trách các vấn đề pháp luật của công ty hay tập đoàn). Nếu Thái Âm ở cung Tị, vì “Nhật, Nguyệt phản bối” nên bất lợi về công chức, nhưng có cơ hội khá lớn hoạt động trong lĩnh vực giải trí hoặc nghệ thuật biểu diễn, nghệ thuật liên quan đến chữ nghĩa.
• Nếu độc tọa ở hai cung Mão hoặc Dậu, trường hợp Thái Âm Ở Cung Dậu như: Nhật Nguyệt đức vị nên.
Thái Âm ở cung Dậu nhờ: Nhật, Nguyệt đắc vị, nên thích hợp làm công chức, lợi về thi cử; trường hợp Thái Âm ở cung Mão thì vì “Nhật, Nguyệt phản bội” nên thích hợp làm công việc văn thư và lập kế hoạch; nếu thêm Văn Xương, Văn Khúc, thì có thể thích hợp với ngành giải trí. Làm những nghề liên quan đến du lịch, nghỉ mát. Thái Âm độc tọa cung Thìn hoặc Tuất cũng có khuynh hướng nghề nghiệp tương tự.
• Tổ hợp “Thiên Cơ, Thái Âm” vì cùng quan lộc có Thiên Đồng sẽ làm tăng thêm tính chất miệng lưỡi và tính chất không ổn định, có cơ hội rất lớn theo lĩnh vực kinh doanh như thời trang, làm đẹp, mỹ phẩm, v.v… Giả sử có Hóa Khoa, hay hình thành cách cục “Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương” thì cũng có thể làm công chức.
• Tổ hợp “Thiên Đồng, Thái Âm” sẽ vì Thiên Cơ, Thiên Lương “giỏi bàn binh pháp” nên thích hợp công việc lập kế hoạch.
• Là sao kiếm tiền, cho nên có khả năng thành đại phú.
• Có thể dùng phương thức thanh nhã để phát tài.
• Tiền kiếm được, ngoại trừ việc chi tiêu thông thường, số còn dư được sử dụng để đầu tư, lấy tiền đẻ ra tiền.

Cung Tài bạch an tại Ngọ có sao Thiên đồng

• Thiên Đồng là phúc tinh, mẫn cảm và hay thay đổi, đa tài đa nghệ, khá bị động, bảo thủ, thiếu tích cực, không nên kinh doanh buôn bán, nên phát triển về phương diện văn hóa, nghệ thuật, giáo dục, ẩm thực, du lịch, ngành giải trí hoặc giáo dục ấu nhi, chỉ cần có liên quan đến ăn uống, vui chơi, dưỡng sinh, làm cho tinh thần vui vẻ … đều phù hợp với tính chất của Thiên Đồng.
• Thông thường người ta cho rằng Thiên Đồng là sao đầy tâm hồn trẻ thơ, hồn nhiên, thiện lương, nhưng lại hơi mềm yếu. Thực ra điều này chỉ đúng một nửa, Thiên Đồng là loại sao gặp mạnh thì mạnh theo, gặp yếu thì yếu theo; nó hội hợp với Thái Âm hoặc Cự Môn, đương nhiên trông có vẻ hiền lành; nếu gặp Thiên Lương thì sẽ tăng phần cố chấp; gặp Kình Dương, thì thành võ cách. Các tổ hợp Thiên Đồng ở cung tài bạch như:
• Trong tình hình không tính đến Kình Dương, Đà La,Hỏa Tinh, Linh Tinh; giả sử Thiên Đồng độc tọa ở cung Mão hoặc Dầu, vì tam phương là Thiên Cơ, Cự Môn, nên tổ hợp này sẽ tương tự như tổ hợp “Thiên Đồng, Cự Môn”, thích hợp làm công việc có tính chất linh hoạt, nhiều biến động, cần phải vận dụng khẩu tài, có khả năng là giáo sư hoặc chuyên viên nghiệp vụ, cũng có thể làm người chủ trì kênh mua sắm trên đài truyền hình.
• Nếu Thiên Đồng độc tọa ở cung Thìn hoặc Tuất; do tam phường thấy Thiên Lương, Thiên Cơ, cho nên công việc sẽ có tính chất tương tự như tổ hợp “Thiên Đồng, Thiên Lương”, làm công việc có liên quan luật pháp hoặc y liệu, có khả năng là bác sĩ hay luật sư, cũng có thể là nhân viên công vụ trong ngành y tế, tư pháp.
• Cách cục Thiên Đồng ở cung Tỵ hoặc Hợi, do cung quan lộc vô chính diệu, hội hợp với “Thiên Cơ, Cự Môn”, có thể làm những công việc tự do, không bị gò bó như quảng cáo, sáng tác, tài năng viết lách có thể hơn người, hoặc lập trình phần mềm máy tính; nếu tứ hóa phối hợp không hợp cách, cũng có thể biến thành người làm công ở cửa tiệm, hoặc bán hàng lưu động, bán hàng rong.
• Còn “Thiên Đồng, Thái Âm” vì hội hợp “Thiên Cơ, Thiên Lương”, có khả năng biến thành thầy giáo dạy người không biết mệt mỏi, hoặc làm những công việc liên quan đến pháp luật (như bộ phận phụ trách các vấn đề pháp luật của công ti hay tập đoàn); nếu có thêm Địa Không, Địa Kiếp có thể thành nhà tôn giáo đi giảng đạo khắp nơi!
• Tay trắng làm nên tích tiểu thành đại
• Thời trẻ kiếm tiền gian truân, hậu vận hanh thông
• Không thành cự phú, song có thể yên ổn
• Vì ham hưởng thụ mà bỏ mất cơ hội kiếm tiền

Cung Tài bạch an tại Ngọ có các sao Thái âm,Thiên đồng

Nguồn tiền tài ổn định, thấy sao lộc sao cát làm cho tốt lên thì có thể tích lũy dần dần mà thành giàu

Cung Tài bạch an tại Ngọ có sao Thái âm

Vất vả mới kiếm được tiền, phải gặp thời loạn hay phải đi ngang về tắt mới kiếm được đủ dùng. Về già mới sung túc.

Cung tật ách

Tật ách cung có thể tìm hiểu về tình trạng sức khỏe và thể chất của một người, đồng thời có thể
suy đoán được bệnh tật các khí quan trong cơ thể và các loại bệnh khác, những khả năng về tai
nạn xe cộ cùng những tai nạn phát sinh ngoài ý muốn khác. Xem cung Tật ách thường phải tham
chiếu đối cung của nó là cung Phụ mẫu, bởi vì một người thể chất bẩm sinh đều di truyền từ bố
mẹ, sức khỏe những năm đầu đời có liên quan tới sự quan tâm yêu thương của bố mẹ. Đồng thời,
tình hình sức khỏe của một người cũng thường ảnh hưởng tới tâm trạng và cuộc sống của bố mẹ.

Cung Tật ách an tại Tị có sao Thiên phủ

• Chủ về dạ dày không tốt, buồn nôn, trướng bụng, chân tay bị phù thũng, bởi vì gặp Hỏa tinh chủ về nhiệt, Thủy tinh chủ về hàn
• Không có bệnh
• Hai sao có năng lực lãnh đạo chỉ huy ở cung tật ách, trong quá trình thời gian lưu chuyển nhất định sẽ có lúc được từ hóa khởi động. Lúc này, bất luận là biểu hiện khí phách lối, thích ra oai hoặc làm cho người ta tin phục bằng bụng dạ bao dung, thảy đều sẽ hiện ra trong vận trình, mà còn có thể phát huy sức hút rất mạnh, khác hoàn toàn với hình tượng và tướng mạo mà tổ hợp sao ở cung mệnh đã biểu thị. Nói một cách khác, lúc hai sao lớn này tỉnh dậy thường thường sẽ đốc thúc mệnh tạo đi tới điểm cao nhất trong vận trình; trong đó, Tử vi là sao quan quý không dính đến tài lợi, còn Thiên Phủ thì có tác dụng tụ tài, tích lũy tài phú.

Cung quan lộc

Cung Quan Lộc phần ánh sự nghiệp và con đường học hành của một người, có thể tạo dựng
sự
nghiệp,

các
cung liên quan
đến tiến tài, và thích hợp với ngành nghề nào,những điều này là cơ sở của việc tạo ra
tiến bạc.
Do
đó,
Tài
Bạch và cung
Quan Lộc hỗ trợ lẫn nhau, hậu thuẫn lẫn nhau và cũng ảnh hưởng lẫn nhau.

Quan lộc cũng thường gọi là cung Sự nghiệp hoặc cung Học hành, phàm là có liên quan tới
thành
bại trong sự nghiệp, phù hợp với nghề nghiệp, có thể sáng tạo sự nghiệp hay không, thành
tích
học tập xuất sắc hay yếu kém (Người xưa học xuất sắc, đỗ đạt mới có thể làm quan, sự nghiệp
mới
dễ thành công), chức vụ cao thấp, quan hệ với cấp trên, cơ hội thăng tiến và những việc cát
hung
liên quan tới sự nghiệp đều có thể hiện thị tại cung này. Luận cát hung của cung Quan lộc
buộc
phải tham chiếu đối cung của nó là cung Phu thê, điểm này đã nói qua tại Phu thê cung. Đồng
thời, luận sự nghiệp thành bại phải xem kết hợp tam hợp hội của cung này là Mệnh cung và Tài
bạch cung mới linh nghiệm.

nô bộc

Bộc dịch cũng thường gọi là cung Giao hữu, dùng để phán đoán quan hệ với đồng nghiệp, bạn
làm
ăn, cấp trên, bạn bè, cấp dưới, và cả nhân phẩm của họ, sẽ phù hộ hay phá hoại mình.
Cung Bộc
dịch gián tiếp có thể xem được độ lớn nhỏ của sự nghiệp người đó, có thể đảm nhiệm lãnh
đạo hay
chủ quan hay không, bởi vì được tiền hô hậu ủng hay mọi người xa lánh đều có sự ảnh
hưởng khác
biệt tới quy mô sự nghiệp. Cung này khi suy luận quan hệ nhân tế phải tham chiếu đối
cung của nó
là cung Huynh đệ, tìm hiểu tình cảm đậm nhạt của anh chị em trong gia đình, mới có thể
tổng kết
người đó có hay không sức mạnh bảo hộ từ bên ngoài.

Cung Nô bộc an tại Mão có sao Phá quân

Bạn hữu, thuộc hạ bất lương, không nhờ cậy được

Cung Nô bộc an tại Mão có sao Phá quân

Lúc tử tế thì có đầy tớ, lúc vận hạn thì đầy tớ bỏ chủ

Cung Nô bộc an tại Mão có sao Liêm trinh

Vô ơn mình

Cung Nô bộc an tại Mão có sao Hoá Khoa

• Là mệnh tạo lấy lực tác động của Hóa Khoa duy nhất ra bảo vệ, ngầm trợ giúp bạn bè. Chỉ người tốt bụng rộng rãi mới có được khí độ như vậy, vì làm như vậy có thể khiến bản thân gặp chuyện phiền phức, đối mặt trực tiếp với sự xung kích.
• Bạn bè là quý nhân của mệnh chủ, bạn bè đối xử tốt với mệnh chủ. Mệnh chủ được bạn bè trợ giúp, đại khái họ đều là người lịch sự nhã nhặn, bạn tốt, mà mệnh chủ cũng không hại bạn bè. Mệnh chủ và bạn bè sống với nhau hòa mục, có phong độ, cỏ tình cảm, quan tâm lo lắng cho nhau.
• Bạn bè giao du đa phần là người có khí chất cao thượng
• Học hành lận đận
• Dưới đây xin tóm tắt các ý tượng cơ bản của trường hợp Hỏa Khoa [năm sinh] ở cung nô bộc như sau:
• (1) Cung nô bộc là cung vị đại biểu cho bạn bè, còn Hóa Khoa là có ý tượng “danh tiếng”, “danh vọng”. Trường hợp Hóa Khoa Ở cung vị này, ấn tượng đầu tiên là bạn bè qua lại của mệnh tạo đại đa số là danh nhân hoặc là người có danh vọng, có thân phận địa vị.
• (2) Như đã nói, cung nô bộc cũng là cung vị đại biểu cho “đại ngã” theo nguyên lí “vật dĩ loại tụ” (vật tụ tập theo loài), những người mệnh tạo giao du phần nhiều là có danh vọng, như vậy bản thân mệnh tạo cũng không đến nỗi tệ. Nhưng vì Hóa Khoa nhập cung nô bộc là có ý tượng so sánh, mệnh tạo sẽ cho rằng thân hữu qua lại với mình đều có tên tuổi, danh vọng và uy thế.
• (3) Lực tác động của Hóa Khoa là không vượt ra ngoài quy củ, còn có hàm nghĩa tiệm tiến, bình hòa lúc luận giải về bạn bè, thông thường họ sẽ không có ước muốn hay ý đồ đòi hỏi vượt quá giới hạn hơn nữa, trong quá trình giao du cũng sẽ không có ý tranh giành, hay tranh cường hiếu thắng.
• (4) Nếu luận về mục đích giao du giữa bạn bè, hay luận về phương thức giao du, phần nhiều là trò chuyện trao đổi với nhau tâm đắc về phương diện học vấn, tri thức, hoặc tham dự hiệp hội đoàn thể liên quan đến việc học hành. Hóa Khoa đến bảo vệ tuyến “huynh nô” cũng tương tự như tác dụng của Hóa Khoa ở cung nô bộc, là chủ về sự, trao đổi tri thức và kiến giải về cách giữ gìn sức khỏe, thậm chỉ là giao lưu thông tin y học, cũng nằm trong phạm vi này.
• (5) Lực tác động của Hóa Khoa phần nhiều là sở đắc về phương diện tâm hồn, tinh thần do đó cung nô bộc có Hóa Khoa, là chủ về sự trợ giúp của bạn bè, phần nhiều là đề nghị hay chỉ dẫn có thiện ý, mà rất ít khi trợ giúp về tài chính. Nói một cách tương đối, giữa bạn bè cùng rất ít có sự qua lại về lợi ích.
• (6) Do Hóa Khoa [năm sinh] duy nhất của mệnh tạo thuộc về “tha cung” (tức cung nô bộc), là mệnh tạo thiếu thái độ đối ứng thận trọng, cũng thiếu sự bảo vệ trong thời gian đầu, cần phải mất nhiều thời gian để đối mặt với cảnh khó khăn và nguy cơ.
• (7) Nhưng Hóa Khoa ở cung nô bộc vẫn có thể bảo vệ tuyến “huynh nô”, tức có thể chống lại một cách hữu hiệu các nguy cơ xảy ra đột ngột, tránh được các tai nạn tiềm ẩn kiểu “công nghiệp” (như tai nạn máy bay, tàu thuyền lớn, động đất ..).
• (8) Cung nô bộc là cung vị khí số của cung phụ mẫu, có Hóa Khoa, chủ về cha mẹ là người phúc hậu, tâm tính bình hòa, hoặc là người hiểu biết, có học thức còn chủ về cuộc sống của song thân ổn định.
• (9) Cung nô bộc là cung vị biểu hiện của cung tử nữ, trường hợp Hóa Khoa nhập cung nô bộc: Một là, biểu hiện của con cái có ngăn nắp, lớp lang, quyền làm việc được bảo đảm hai là, mệnh tạo hợp tác đầu tư làm ăn, phần nhiều là sự nghiệp vững chắc và hợp pháp, tuy không nhất định sẽ có lời nhiều, nhưng ít nhất trong quá trình hợp tác cũng được coi là hợp tác vui vě.

Cung Nô bộc an tại Mão có các sao Hoá Khoa, Hoá Lộc, Hoá Quyền hội hợp

Người giúp việc khá giả nhưng hay lấn át người trên, bạn bè có lòng tốt và rất quý hiển.

Cung thiên di

Cung Thiên Di, dùng để phán đoán việc xuất ngoại, năng lực hoạt động.tài
năng,thăng tiến,
năng
lực xã
giao, quan hệ xã
hội của một người và hung cát của các sự việc có liên quan đến quan hệ đối ngoại và
hoạt động di
chuyển.
Do
đó, cung
Thiên Di quyết định nguyên động lực của việc kiểm tiền, do đó mà ít nhiều ảnh hưởng
đến tiền
tài.

Thiên di cung dùng để phán đoán vận xuất ngoại, phát huy tài năng, biểu hiện của sức
sống. Sự
cát hung của mọi việc liên quan tới sự dịch chuyển, quan hệ đối ngoại đều được luận đoán
ở cung
này, như du lịch, di dân, chuyển di, đi xe an toàn, thăng di, tai họa khi xuất ngoại,
năng lực
giao tiếp xã hội, quan hệ giữa người với người, thương mại, chuyển việc, điều chuyển
chức vụ…
Cung Thiên di có sự ảnh hưởng tuyệt đối lớn tới Mệnh cung, bởi vì vận xuất ngoại và sức
sống của
một người ảnh hưởng lớn tới vận mệnh của người đó, các Tinh diệu trong cung Thiên di
càng ổn
định, thì người đó càng yên ổn may mắn; ngược lại, gặp phải nhiều sóng gió vất vả, nhiều
tại lắm
nạn. Tương phản với đó, Mệnh cung có sức mạnh chi phối cung Thiên di, bởi vì cá tính,
tài năng,
cơ vận của một người ảnh hưởng tới vận xuất ngoại và sức sống của người đó, hai cung
buộc phải
gắn với nhau như hình với bóng mới linh nghiệm.

Người có cung Thiên di cát, sẽ có những hiện tượng dưới đây:

1. Sự dịch chuyển trong cuộc đời khá nhiều, có nhiều cơ hội di cư hoặc di dân.

2. Khi còn nhỏ thì chuyển đi theo bố mẹ, hơn nữa dễ có hiện tượng sống xa quê hương.

3. Thường cư trú, làm việc, học tập ở đô thị lớn.

4. Thường theo đuổi sự nghiệp phát triển hướng ngoại, như thăm quan du lịch, truyền
thông, công
quan, giao thông vận tải, thương mại…Thường gặt hái được nhiều.

5. Có quan hệ nhân tế tốt đẹp.

Người có cung Thiên di không cát, sẽ có hiện tượng dưới đây:

1. Xuất ngoại phát triển không thuận lợi, ít có thành tựu, tinh thần ngày càng cô độc.

2. Không thuận lợi trong du lịch đường dài, dễ phát sinh tai nạn ngoài ý muốn.

3. Không thích hợp với những công việc phát triển hướng ngoại.

Cung điền trạch

Điền trạch cũng dùng để phán đoán một người có kế tục sản nghiệp của tổ tiền hoặc các
việc
liên
quan tới đất đai và nhà cửa như tự trí bất động sản, hoàn cảnh cư trú thế nào. Cung Điện
trạch
phải tham chiếu đối cung của nó là cung Tử nữ, bởi vì sự ra đời của con cái cố nhiên
liên
quan
tới việc sinh hoạt vợ chồng trong nhà, phong thủy của bố trí bất động sản và môi trường

trú
có quan hệ mật thiết với con cái.

Ví dụ, Phong thủy môi trường nơi ở phải xem xét tới sự ham học và việc làm của con cái,
con
cái
có biểu hiện hiếu thuận hay không, sẽ ảnh hướng tới việc được mất của điện trạch. Đem
bất
động
sản tặng cho con cái (Bất động sản giảm đi), con cái tặng hoặc hỗ trợ mua thêm bất động
sản
(bất
động sản tăng thêm)…

Cung Điền trạch an tại Sửu có sao Kình Dương

Chủ về nơi cư trú có hoàn cảnh không tốt, và hàng xóm bất hòa, hoặc vì nhà cửa ruộng đất mà kiện tụng, hoặc cạnh tranh nghề nghiệp

Cung phúc đức

Cung Phúc Đức là cung đối của cung Tài Bạch, dùng để quan sát nhân sinh quan,thái
độ
kiếm
tiền,
kiếm
tiền
có dễ không,
mức độ hưởng thụ cuộc sống, hành vi đạo đức của một người. Cung Phúc Đức và hành vi
của
cá thể
liên
hệ
mật
thiết với
nhau, mọi người thường nói “thiện có thiện báo, ác giả ác báo”. Một người có thể có
tài
vận tốt
hay
không,căn cứ vào lý
luận của tử vi đẩu số, cần phải xem cung Phúc Đức là bản thân có phúc phận hoặc có
làm
việc
thiện
hay
không.

Tâm thái, phúc phận, thọ mệnh, hưởng lạc, hành vi đạo đức, nhân sinh quan lạc quan hoặc
bị
quan), hứng thú, sở thích, ổn định tâm trạng… sự cát hung liên quan tới đời sống tinh
thần
của
một người đều phản ánh ở cung này. Cung Phúc đức buộc phải xem cùng với đối cung của nó

cung
Tài bạch, cố nhiên là vì tài vận phải xem phúc phận và tích đức, tình trạng kinh tế tốt
xấu
cũng
ảnh hưởng tới việc có thể hưởng phúc hay không.

Sự bố trí vị trí các cung trong Tử vi không chỉ phản ánh sự trải nghiệm quan trọng trong
cuộc
đời của mỗi cá nhân mà còn là thể hiện các tình tiết quan trọng trong văn hóa cổ đại. Ví
dụ:
Sự
bố trí Cung lộc và cung Phúc đức thể hiện sự coi trọng và mong ước của người xưa đối với
Phúc –
Lộc – Thọ. Từ hình bên có thể thấy dân gian cũng thường thờ Tiên ông Nam cực (Thọ Tinh)

Phúc
Tinh – Lộc Tinh để mong ước Phúc vận – Cung lộc và thường thọ.

Cung phụ mẫu

Phụ mẫu cũng có thể nhìn ra được bối cảnh gia đình, địa vị bố mẹ, tình cảm sâu đậm hay
lạnh
nhạt
của người đó với bố mẹ, có khoảng cách thế hệ với bố mẹ hay không, có được hưởng phúc do
bố
mẹ
để lại hay không, có thể hiểu theo nghĩa rộng là có được bố mẹ chăm sóc, cũng có thể suy
ra
được
cá tính, sức khỏe, thành tựu của bố mẹ. Cung Phụ mẫu buộc phải cùng xem với cung Tật
ách,
Bộc
dịch và Tử nữ, điều này là bởi vì bản chất bẩm sinh của một người là do di truyền của bố
mẹ,
hơn
nữa cơ thể lớn lên cũng là do bố mẹ chăm bẵm, tình trạng thể năng của một người cũng ảnh
hưởng
tới ” mức độ quan tâm yêu mến của bố mẹ.

Bố mẹ lo lắng những người bạn kết giao, lo sợ việc con cái gần mực thì đen; Bố mẹ lo
lắng
nhất
là con cái “bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại”, thường chỉ việc nối dõi tông đường, con
cái
của
bản thân cũng là trọng tâm quan tâm của bố mẹ.

Mọi cung vị trong Mệnh bàn của Tử vi đều lấy Mệnh (Thân) cung làm trung tâm, luận đoán
cát
hung
họa phúc của các cung khác đều phải tham chiếu Mệnh (Thân) cung.

Cung Phụ mẫu an tại Hợi có các sao Thất sát, Tử vi

• Cha mẹ có chủ kiến độc đoán, không để cho mệnh tạo làm chủ. Thấy sát diệu thì thay mặt mệnh tạo sắp đặt tất cả, quan hệ rất xấu. Thấy cát diệu thì trường thành trong sự nghiêm khắc, dưới roi vọt mà thành bậc anh tài.
• Cha mẹ phú quý nhưng bất hòa. Con hợp tính với cha mẹ. Gia đình ly tán.

Cung Phụ mẫu an tại Hợi có sao Thất sát

• Cha mẹ túng thiếu, vất vả thường mang cố tật, hay mắc ác tật, nếu không tốt mắc nhiều tai họa. Sớm khắc một trong hai thân. Cha mẹ và con cái cũng không thể sống chung với nhau lâu dài được. Nên làm con nuôi họ khác.
• Cha mẹ bất hòa. Nếu không cha mẹ và con cái cũng không hợp tính nhau.

Cung Phụ mẫu an tại Hợi có sao Thất Sát

• Có tượng là lúc bé phải lìa nhà xa tổ, cũng chủ hình khắc, có Tử Vi hoặc cát tinh đồng độ hoặc hội chiếu thì có thể tránh được
• Quan hệ với cha mẹ có thiếu sót đáng tiếc. Không thấy sát diệu Hóa kỵ cũng chủ về quan hệ bất hòa. Thấy sát diệu Hóa kỵ thì chủ về quan hệ quyết liệt, nạn tại tật bệnh, hình khắc bất hòa.

Cung Phụ mẫu an tại Hợi có sao Tử vi

Cha mẹ khá giả

Cung Phụ mẫu an tại Hợi có sao Thất sát

Có tượng là lúc bé phải lìa nhà xa tổ, cũng chủ hình khắc, có Tử Vi hoặc cát tinh đồng độ hoặc hộ chiếu thì có thể tránh được

Cung Phụ mẫu an tại Hợi có sao Thất sát

Có tượng là lúc bé phải lìa nhà xa tổ, cũng chủ hình khắc, có Tử Vi hoặc cát tinh đồng độ hoặc hội chiếu thì có thể tránh được

Cung Phụ mẫu an tại Hợi có sao Tử vi

Trong nhà của “người ấy” rất có thể có nhân vật tại to mặt bự, có tiền có thế, uy lực vô cùng, nếu có thêm Hóa Lộc, Hóa Quyền, thì thậm chí có thể là chủ của một công ty lớn. Được lấy chồng hay vì như vậy, đương nhiên là ăn mặc không sợ thiếu; nhưng trong đại gia đình, bạn có thể phải đối mặt với rất nhiều biến số, đó có thể là sẽ đụng chạm với cha mẹ chồng!

Cung Phụ mẫu an tại Hợi có sao Thất sát

• Cha mẹ bất hòa. Nếu không cha mẹ và con cái cũng không hợp tính nhau.
• Cha mẹ quý hiển và sống lâu

Cung Phụ mẫu an tại Hợi có sao Hóa Quyền

• Là chủ về giữa mệnh tạo và song thân dễ có sự ngăn cách giữa hai đời, nguyên nhân khiến hai bên khó trò chuyện trao đổi với nhau là do song thân nặng tính gia trưởng, chỉ biết ra lệnh và buộc con cái phải nghe theo. Phân tích hiện tượng này ở góc độ khác có thể phát hiện mệnh tạo cũng là người rất cố chấp kiến giải của mình, nhưng thái độ cố chấp này lại không thấy đối với người ngoài hay bạn bè, mà thường là phản ứng chống lại áp lực của “phụ quyền”. Hóa Quyền ở cung Phụ Mẫu sẽ phát huy sức mạnh, chống lại áp lực, là mẫu người không chịu cúi đầu trước những trắc trở thất bại. Một tính chất khác là, con cái của mệnh tạo có thể khá mạnh.
• Cha mẹ khá oai phong mệnh chà được hưởng phúc ấm của cha mẹ, nhưng có sự ngăn cách giữa hai thế hệ, mệnh chủ và cha mẹ khó hiểu nhau, cảm thông nhau. Cha mẹ là người thông minh, giữa cha mẹ và con cái có thể bàn bạc trao đổi, nhường nhịn cho nhau, nhưng có lúc cũng khó tránh khỏi xảy ra tranh chấp.Hóa Quyền chiếu cung Tật Ách, nên lúc còn bé dễ bị tổn thương do nhân tố bên ngoài, như té bị thương ..
• Cung phụ mẫu là cung vị điền trạch của cung phu thê, tức là “kho tiền” của “một nửa kia”. Trong xã hội hiện đại, một người có giàu có hay không, có thể gia cảnh của họ đã quyết định ba phần tư rồi. Muốn làm một quý phu nhân thì phải tìm con nhà giàu, nếu chờ chồng phát tài thì phải đợi đến năm nào? Nói không chừng đợi đến ngày đó, tiền còn phải vào túi “bà hai”. Nếu Cung phụ mẫu của bạn có Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền, chí ít “một nửa kia” của bạn cũng xuất thân từ gia đình khá tốt, người trong nhà vì nuôi dạy bồi đắp cho “người ấy” mà hao tổn không ít tâm lực chỗ khác biệt là, Hóa Lộc có thể là gia cảnh vốn đã khá tốt, còn Hóa Quyền thì có thể bỗng phát đạt lên.
• Rất có duyên với người khác giới, nhiều cơ hội đào hoa
• Hai thân có quyền thế
• Dưới đây xin tóm tắt các ý tượng cơ bản của trường hợp Hóa Quyền [năm sinh] ở cung phụ mẫu như sau:
• (1) Như đã thuật ở trước, Hóa Quyền là lực hành động, trường hợp Hóa Quyền ở “tha cung”, thông thường bản thân mệnh tạo sẽ thiếu động lực, thiếu hành động thực tiễn để đạt thành mộng tưởng, cần phải dựa vào sự trợ giúp của người nhà, cha mẹ. Hơn nữa, vì Hóa Quyền nhập cung phụ mẫu, nên địa vị của mệnh tạo ở trong nhà là ở thế yếu.
• (2) Hóa Quyền là quá trình đạt thành ước vọng của Hóa Lộc, có thể xem đây là cách hoàn thành mục đích đời người của mệnh tạo, cho nên ước vọng của mệnh tạo sẽ phụ thuộc, dựa vào, hay giao quyền cho cha mẹ, người nhà thực hiện mộng tưởng của mình thậm chí sẽ mang bối cảnh của cha mẹ đưa vào kế hoạch về nguồn vốn mà mình có thể nắm được.
• (3) Hóa Quyền còn có thể đại biểu cho danh vọng và uy thế, trường hợp Hóa Quyền [năm sinh] ở cung phụ mẫu, nếu các sao ở trong cung hữu lực, thì một trong song thân của mệnh tạo là người có quyền thế. Còn nếu các sao trong cung huynh đệ cũng hữu lực, có thể đoán mệnh tạo sinh ra trong hoàn cảnh khá khá tốt, còn có thể đoán bối cảnh gia đình của mệnh tạo khá tốt.
• (4) Trường hợp cung lục thân thấy Hóa Quyền, phần nhiều có quan hệ không tốt với lục thân này, đặc biệt có các sao Phá Quân, Thất Sát đồng cung thì càng nặng. Trường hợp Hóa Quyền [năm sinh ở cung phụ mẫu, trong nhà cha mẹ có thể khá mạnh hơn nữa, phần nhiều mệnh tạo có cảm giác cha mẹ mình quá độc đoán, giữa hai đối dễ có sự ngăn cách, hoặc trò chuyện với nhau không được tốt.
• (5) Thông thường, Hóa Kỵ nhập cung phụ mẫu và xung kích cung tật ách, sẽ làm tâm lý mất quân bình và thường hay đột ngột có cảm giác ưu uất nếu có Hóa Quyền [năm sinh] ở cung phụ mẫu, vì Hóa Quyền kiềm chế được Hóa Kỵ, có thể làm giảm tính hung của Hóa Kỵ xung cung tật ách, mệnh tạo sẽ mạnh mẽ để đối mặt với vấn đề, thành người không chịu cúi đầu trước trở ngại hay thất bại.
• (6) Vì Hóa Quyền ở đối cung của cung tật ách (nơi sâu thẳm nhất trong tâm hồn), mệnh tạo sẽ dễ vì lực tác động của Hóa Quyền mà muốn dụng công nghiêm túc. Cung phụ mẫu còn là cung vị chủ về “quang minh”, cho nên có thể thành tựu ở phương diện nào đó (phần nhiều là về học hành, bằng cấp, V.v..). Hóa Quyền ở cung này sẽ tạo ra một kỳ vọng trong đời người, cho nên lúc mệnh tạo có được bằng cấp, giấy chứng nhận, phần nhiều là có hướng thực dụng, khác với Hóa Quyền ở cung quan lộc chỉ chủ về học thuật mà không chủ về phát đạt.
• (7) Cung phụ mẫu là cung vị tài bạch của cung nô bộc, xét ở góc độ tiền bạc, là chủ về bạn bè hay thân nhân khá mẫn cảm với tiền bạc, có khát vọng kiếm tiền, hơn nữa phương thức kiếm tiền của họ nhiều khả năng có liên quan đến cha mẹ của mệnh tạo.
• (8) Tiếp theo trên, vì có Hóa Quyền, là chủ về bạn bè hay thân nhân có năng lực khá tốt, còn có tính chuyên nghiệp và thực tế. Nhưng cũng vì lực tác động của Hóa Quyền, nên bạn bè hay thân nhân sẽ làm việc theo nguyên tắc, thiếu thái độ thân thiết và hòa đồng.
• (9) Cung phụ mẫu là cung vị khí số của con cái, trường hợp Hóa Quyền ở cung vị quan lộc của cung tử nữ, có thể đoán con cái có chí hướng cao, biết tự lập, tự cường và có tự ái ngoài ra, vận trình học hành của con cái cũng khá tốt. Nhưng cũng vì ảnh hưởng của Hóa Quyền, quan hệ giữa mệnh tạo với con cái không được hòa hợp, quản con cái không nổi.
• (10) Cung tử nữ còn là cung vị đại biểu cho hợp tác đầu tư, trường hợp Hóa Quyền ở cung vị khí số của cung tử nữ, nếu xem về công ty kinh doanh, cổ đông hợp tác, thì chủ về hiệu quả kinh doanh khá tốt.
• (11) Cung phụ mẫu còn có thể dùng để xem cấp trên, trường hợp có Hóa Quyền, là cấp trên có năng lực, có quyền lực, ở thế khá mạnh. Hơn nữa, vì Hóa Quyền chủ về thái độ thiếu thân thiết và thiếu hòa đồng, nên sẽ tạo nhiều áp lực khiến mệnh tạo cảm thấy có sự ngăn cách với cấp trên, khó trò chuyện trao đổi với nhau.

Cung Phụ mẫu an tại Hợi có các sao Hóa Quyền, Tử vi

Chủ về cha mẹ cực kỳ chuyên quyền

Lập lá số tử vi – TuVi.vn

Lập lá số tử vi theo ngày giờ sinh

Tử Vi,
hay Tử Vi Đẩu Số, là một bộ môn huyền học được dùng với các
công năng
chính như: luận đoán về tính cách, hoàn cảnh, dự đoán về các ” vận hạn” trong cuộc đời của một
người
đồng thời nghiên cứu tương tác của một người với các sự kiện, nhân sự…. Chung quy với mục đích
chính là để biết vận mệnh con người.

Lấy lá số tử vi để làm gì ?
Xem lá số tử vi trọn đời có bình giải chi tiết sẽ giúp cho quý bạn mệnh biết về tương lai, vận
hạn
theo các năm. Khi lấy lá số tử vi theo giờ sinh và ngày tháng năm sinh thì quý bạn cần khám phá
phần
luận giải lá số để nắm bắt vận mệnh của chính mình. Lá số tử vi trọn đời mang yếu tố tham khảo
giúp
quý bản mệnh tránh việc không nên, tăng cường việc tốt từ đó có một cuộc sống suôn sẻ và nhiều
may
mắn.

Lá số tử vi trọn đời thể hiện điều gì ?
– Trên mỗi lá số tử vi sẽ thể hiện các phương diện cuộc sống của quý bản mệnh theo từng năm tuổi
cụ
thể như: công danh, sự nghiệp, gia đạo, tình duyên, tiền tài, sức khỏe, anh chị em, quan hệ xã
hội…

– Để tra cứu và lấy lá số tử vi trọn đời trực tuyến miễn phí quý bạn cần cung cấp đầy đủ và
chính
xác nhất về họ tên, giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh và giới tính.

– Ngoài ra: cách xem lá số tử vi có thể thay đổi theo các năm. Vì vậy để luận đoán và có cái
nhìn
chính xác nhất về tương lai và vận mệnh của mình trong năm Kỷ Hợi 2019 cũng như trong năm Canh

2020. Quý bạn nên lấy lá số tử vi 2019 và cách lập lá số tử vi để tham khảo chi tiết tử vi năm
2020
của mình, cũng như phân tích và khám phá lá số tử vi trọn đời của các năm khác.

Bình giải chi
tiết 12 con giáp
tất cả các tuổi năm 2021

Xem tử vi 2021 cho
tất cả
các tuổi
nhằm dự đoán chính xác vận hạn về Công danh, Tiền bạc, Tình duyên, Sức khỏe trong
năm
Tân
Sửu, mọi người chủ động sắp xếp và điều chỉnh cuộc sống của chính mình.

Ngày tốt xấu
12 tháng trong năm
2021

Từ xưa tới nay, mỗi
khi tiến hành những
việc đại sự thì từ bậc quân vương cho tới học giả, thứ dân đều xem trọng việc xem
ngày tốt xấu. Xem ngày
hôm nay tốt hay xấu để thực hiện các công việc trong cuộc sống hàng ngày

Công cụ tính
điểm cân xương đoán
số chính xác

Phép “Cân Xương
Tính Số” là phép xem
vận mạng một cách ngắn gọn trên cơ sở quy đổi năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ
sinh thành một số
lượng chỉ nhất định. Phép xem này chỉ nên dùng để tham khảo.

Lấy lá số Tử Vi – Tử Vi Lạc Việt | Lý Học Đông Phương

Lấy lá số Tử Vi – Tử Vi Lạc Việt

Để lấy lá số tử vi, vui lòng nhập vào ngày tháng năm sinh theo Âm Lịch hoặc Dương Lịch dưới đây.

Nam Nữ

Dương lịch
Giờ (00:00) Ngày Tháng Năm

hoặc Âm lịch
Giờ Ngày Tháng Năm

 

Đây chỉ là chương trình dành để Lập lá số Tử Vi, nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về Tử Vi có thể tham khảo thêm ở hai chuyên mục dưới đây thuộc Diễn đàn TT Nghiên Cứu Lý Học Đông Phương:

  1. Trao Đổi Học Thuật Tử Vi: Bạn là một người tìm hiểu và nghiên cứu về Tử Vi muốn trao đổi và chia sẽ với các chuyên gia khác.
  2. Tư Vấn Tử Vi: Bạn cần những lời tư vấn và luận đoán về lá số tử vi của mình từ các chuyên gia.

Related Posts