Sim Phong Thủy Số Đẹp Update 2023



Xem phong thủy sim [CHÍNH XÁC] – Số #1 về bói sim phong …

Xem phong thủy sim [CHÍNH XÁC]

Phần mềm xem sim phong thủy –
Bói sim phong thủy – Bói số điện thoại chính xác nhất

Xem phong thủy sim là Hung hay Cát theo Kinh dịch, Âm Dương, Ngũ Hành, Cửu cung phi tinh và các yếu tố dân gian may mắn là việc xem xét tính hợp khắc của nội tại số sim với mệnh chủ cũng như luận giải năng lượng cát hung trong mỗi số sim. Từ đó luận đoán được năng lượng số sim bổ trợ cho chủ nhân và giúp đem lại vận khí Cát Lành hay không.
 


 

1. Sim phong thủy là gì?

   Sim phong thủy là số sim điện thoại mà trật tự của những con số trong đó được luận giải dựa trên 05 bộ môn phong thủy, dịch học cổ Phương Đông với bát tự ngày sinh (tháng năm ngày giờ sinh – hay còn gọi là Tứ trụ mệnh) của người dùng. Theo đó sim phong thủy là dãy sim hội tụ đủ 05 yếu tố:

  • Hợp mệnh thân chủ

  • Tương phối âm dương cân bằng

  • Kinh dịch luận có quẻ đem lại cát khí cho người dùng

  • Chứa con số thu hút trường khí tốt của thời vận

  • Xuất hiện cặp số may mắn theo quan niệm dân gian.

Hiểu đơn giản Sim phong thủy là dãy sim mang năng lượng phong thủy CÁT LỢI khi được luận giải với thông tin bát tự có tác động tích cực đến người dùng. 

Điểm làm nên sự khác biệt của loại sim này là sim phong thủy được xem xét với thông tin tứ trụ cụ thể nên mỗi người chỉ phù hợp với một nhóm số điện thoại nhất định. Sim phong thủy là vật phẩm duy nhất mang tính cá thể, nhỏ gọn, dễ sử dụng khác xa với sim điện thoại hay vật phẩm phong thủy thông thường. 

2. Tại sao nên xem phong thủy sim?

Chữ có nghĩa – Số có thuật, mỗi con số đại diện cho những nguồn năng lượng bên trong nó. Dựng nhà xem hướng – Chọn người xem tướng – nên từ lâu, khi lựa chọn các yếu tố quan trọng, gắn liền với cuộc sống thì việc xem xét mối tương quan Hợp Khắc, Cát Hung đối với từng mệnh chủ là một việc không thể thiếu. Vậy bạn có bao giờ thắc mắc số điện thoại đang sử dụng chứa năng lượng Cát hay Hung? Nội tại năng lượng sim đó Xung khắc hay Tương sinh với bản mệnh của bạn?

Trên phương diện nghiên cứu phong thủy sim số lâu năm, chúng tôi nhận thấy các con số không tồn tại tự nhiên mà có thể ảnh hưởng ít nhiều đến cuộc đời chủ nhân của nó. Theo đó việc sử dụng sim điện thoại xung khắc bản mệnh sẽ tác động phần nào khiến vận mệnh của chủ nhân chuyển biến theo chiều hướng không tốt, dễ gặp phiền phức. Chính vì thế phải nắm được ý nghĩa thực thấu đáo mới hiểu hết được tinh hoa của con số mà vận dụng một cách hợp lý. Không dừng ở ý nghĩa bề mặt dễ đọc, dễ nhớ, người dùng sim cần xem phong thủy sim tốt hay xấu để nhận được những tốt lành mà con số đem lại.  

Không quá khó khăn để tìm được cách xem phong thuỷ sim trên mạng internet. Nhưng lại rất khó để bạn có thể chọn ra được cách xem sim phong thủy hợp với tuổi chính xác nhất. Bởi việc nắm bắt và vận dụng các yếu tố để chọn/đánh giá sim phong thủy tương đối trừu tượng, phức tạp. Nếu thiếu chính xác sẽ dẫn tới chọn sai sim số và không có khả năng phù trợ phong thủy.

3. Nguyên lý để xem lý để xem phong thủy sim chính xác

Việc xem xét, đánh giá một số sim phong thủy hợp tuổi là một việc không hề đơn giản, hàm chứa nhiều biến hóa tinh thâm không dễ nắm bắt. Sau nhiều năm nghiên cứu về phong thủy ứng dụng, đội ngũ chuyên gia của simphongthuy.vn đã đưa ra phương pháp luận giải một số sim đáp ứng các yếu tố phong thủy căn cứ trên  05 bộ môn khoa học, bao gồm:

3.1 Xem phong thủy sim trên cơ sở luận giải các yếu tố nội tại số sim

 Cân bằng Âm Dương số sim: Là việc xác định mức độ cân bằng hoặc thiên lệch về năng lượng Âm hoặc Dương của số sim dựa trên tỷ lệ số năng lượng Âm (số chẵn) và mang năng lượng Dương (số lẻ) của từng số sim.

 Ngũ hành sinh khắc: Là việc đánh giá các mối quan hệ Tương sinh, xung khắc, bình hòa theo chiều từ trái qua phải của ngũ hành từng số của sim.

 Kinh dịch luận giải: Là việc đánh giá Cát – Hung của một số sim dựa trên đánh giá, phân tích quẻ dịch được tạo bởi ngoại quái – Tức quẻ Thượng (5 chữ số đầu của số sim) và nội quái – Tức quẻ Hạ (5 chữ số cuối của số sim)  tác động tới gia chủ. 

 Tam nguyên cửu vận: Việc xác định số sim có có nhận được cát khí từ cát tinh cai quản vận khí đương kim của Bát vận Hạ Nguyên (giai đoạn 2004-2023) hay không
  Quan niệm dân gian: Xem xét số sim có chứa các cặp số mang ý nghĩa may mắn, cát lành theo quan niệm dân gian hay không.

3.2 Đánh giá sim phong thủy với tuổi can chi theo hợp khắc của sim với mệnh chủ:

 Tương phối Âm Dương của năng lượng sim và mệnh chủ: Được đánh giá dựa trên quan hệ của năng lượng sim và mạng chủ là cùng Âm hoặc cùng Dương hay tương phối hài hòa.

 Quan hệ sinh khắc của sim và mệnh chủ theo ngũ hành: Là việc xem xét quan hệ của ngũ hành sim với ngũ hành bản mệnh là tương sinh hay xung khắc. 

 Khả năng bổ trợ khuyết thiếu trong tứ trụ mệnh: là việc đánh giá xem ngũ hành sim có bổ khuyết cho ngũ hành suy yếu hay làm tăng mức độ vượng về ngũ hành trong tứ trụ mệnh (ngũ hành can chi của giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh và năm sinh) hay không. 

4. Cách tính sim phong thủy và mệnh lý người dùng

Để dịch/luận giải một số sim phong thủy có hợp với bát tự ngày tháng năm sinh mệnh chủ hay không cần tính toán các thông tin sau:

4.1. Tính sim phong thủy theo Âm Dương tương phối sim và mệnh chủ

 Xác định năng lượng Âm dương của số điện thoại

Dựa trên số lượng số mang năng lượng Âm (số chẵn) và số mang năng lượng Dương (số lẻ) có trong số sim.

  • Sim có số lẻ (Dương) nhiều hơn số chẵn (Âm) thì sim mang năng lượng Dương. Trong đó, nếu sim có 6 số lẻ (và 4 số chẵn) là sim Vượng Dương và không quá thiên lệch. Nếu có nhiều hơn 7 số lẻ thì rơi vào tình trạng thiên lệch Dương.

  • Sim có số chẵn (Âm) nhiều hơn số lẻ (Dương) thì sim mang năng lượng Âm. Trong đó, nếu sim có 6 số chẵn (và 4 số lẻ) là sim Vượng Âm và không quá thiên lệch. Nếu có nhiều hơn 7 số chẵn thì rơi vào tình trạng thiên lệch Âm.

  • Sim có số chẵn bằng lẻ (5 số chẵn và 5 số lẻ) thì sim đạt cân bằng tuyệt đối.

 Tương phối về âm dương của sim và mạng chủ

Do Can Dương luôn đi với chi Dương và Can Âm luôn đi với chi Âm nên mỗi tuổi Can chi đều thuộc một trong 2 thái cực Âm mệnh hoặc Dương mệnh.

Ví dụ: Tuổi Canh Ngọ – 1990 (Lộ Bàng Thổ) có Thiên can là Canh và địa chi là Ngọ đều là thái Dương nên tuổi Canh Ngọ là Dương mạng.

Dựa vào hàng can của niên mệnh gia chủ để xác định mệnh chủ là Âm hay Dương, việc xác định dựa vào bảng tra:

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quý

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dương

Âm

Dương

Âm

Dương

Âm

Dương

Âm

Dương

Âm

4.2. Tính ngũ hành sim và đánh giá Ngũ hành sinh khắc

Xác định ngũ hành sim

Cách tính ngũ hành sim (hay còn gọi là cách xác định ngũ hành sim) Là việc xác định ngũ hành vượng trong nội tại số sim trên cơ sở ngũ hành can chi trong lục thập hoa giáp, chi tiết theo bảng tra:

Cặp số tương ứng can chi

   

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

   

Thủy

Thổ

Mộc

Mộc Thổ

Hỏa

Hỏa Thổ

Kim

Kim Thổ Thủy

Giáp

Mộc

01

 

51

 

41

 

31

 

21

 

11

 

Ất

Mộc  

02

 

52

 

41

 

32

 

22

 

12

Bính

Hỏa

13

 

03

 

53

 

43

 

33

 

23

 

Đinh

Hỏa  

14

 

04

 

54

 

44

 

34

 

24

Mậu

Thổ

25

 

15

 

05

 

55

 

45

 

35

 

Kỷ

Thổ  

26

 

16

 

06

 

56

 

46

 

36

Canh

Kim

37

 

27

 

17

 

07

 

57

 

47

 

Tân

Kim  

38

 

28

 

18

 

08

 

58

 

48

Nhâm

Thủy

49

 

39

 

29

 

19

 

09

 

59

 

Quý

Thủy  

50

 

40

 

30

 

20

 

10

 

60

 Ngũ hành của thập thiên can 

Mộc

Hỏa

Thổ

Kim

Thủy

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quý

 Ngũ hành của thập nhị địa chi

Thủy

Mộc

Hỏa

Kim

Thổ

Hợi

Dần

Mão

Tỵ 

Ngọ

Thân

Dậu

Thìn

Tuất

Sửu

Mùi

Xem thêm: cách tính ngũ hành số điện thoại

 Tính ngũ hành nạp âm của mệnh chủ

Ngũ hành nạp âm là việc phối hợp ngũ hành với 12 âm luật (gồm hoàng chung, thái thấu…) phân thành 6 âm 6 dương, mỗi luật lại có 5 điệu (cung, thương, giốc, chủy, vũ) kết hợp lại với nhau thành 60 âm. Sau đó lại tiếp tục kết hợp với 60 hoa giáp (mỗi can chi lần lượt phối hợp với ngũ hành theo trình tự Kim, Hỏa, Mộc, Thủy, Thổ) để tạo nên các cung. 

Ngũ hành nạp âm khác với ngũ hành can chi.

Ví dụ sinh năm 1984 – Giáp Tý thì Giáp thuộc mộc, Tý thuộc Thủy nhưng ngũ hành nạp âm Giáp Tý là Hải Trung Kim. 

Việc xác định ngũ hành nạp âm tuổi can chi được dựa vào: 

Ngũ hành

Ngũ hành nạp âm

Tuổi can chi

Kim

Hải trung Kim

Giáp Tý

Ất Sửu

Kiếm phong Kim

Nhâm Thân (1992)

Quý Dậu (1993)

Bạch lạp Kim

Canh Thin

Tân Tỵ

Kim bạch Kim

Nhâm Dần

Quý Mão

Thoa xuyến Kim

Canh Tuất

Tân Hợi

Sa trung Kim

Giáp Ngọ

Ất Mùi

Hỏa

Lư Trung Hỏa

Bính Dần (1986)

Đinh Mão (1987)

Sơn đầu Hỏa

Giáp Tuất (1994)

Ất Hợi 1995

Tích Lịch Hỏa

Mậu Tý

Kỷ Sửu

Sơn hạ Hỏa

Bính Thân

Đinh Dậu

Phúc đăng Hỏa

Giáp Thìn

Ất Tỵ

Thiên thượng Hỏa

Mậu Ngọ (1978)

Kỷ Mùi (1979)

Thủy

Giản hạ Thủy

Bính Tý

Đinh Sửu

Tuyền trung Thủy

Giáp Thân

Ất Dậu

Trường lưu Thủy

Nhâm Thìn

Quý Tỵ

Thiên hà Thủy

Bính Ngọ

Đinh Mùi

Đại khê Thủy

Giáp Dần (1974)

Ất Mão (1975)

Đại hải Thủy

Nhâm Tuất (1982)

Quý Hợi (1983)

Thổ

Lộ bàng Thổ

Canh Ngọ (1990)

Tân Mùi 1991

Thành đầu Thổ

Mậu Dần 1998

Kỷ Mão

Ốc thượng Thổ

Bính Tuất

Đinh Hợi

Đại dịch Thổ

Mậu Thân

Kỷ Dậu

Bích thượng Thổ

Canh Tý

Tân Sửu

Sa trung Thổ

Bính Thìn (1976)

Đinh Tỵ (1977)

Mộc

Đại lâm Mộc

Mậu Thìn (1988)

Kỷ Tỵ (1989)

Dương liễu Mộc

Nhâm Ngọ

Quý Mùi

Tùng bách Mộc

Canh Dần

Tân Mão

Bình địa mộc

Mậu Tuất

Kỷ Hợi

Tang đố Mộc

Nhâm Tý

Quý Sửu

Thạch lựu mộc

Canh Thân (1980)

Tân Dậu (1981)

4.3. Tìm ra vượng suy trong tứ trụ mệnh và bổ trợ của sim

Tứ trụ mệnh là bốn trụ để xác định mệnh lý của mỗi người gồm: Trụ giờ, trụ ngày, trụ tháng và trụ năm sinh được quy đổi can chi. 

Dựa vào thuật can chi tàng độn để tính can ẩn tàng trong chi, cụ thể:

Địa chi

Can tàng ẩn

Quý

   

Sửu

Kỷ

Quý

Tân

Dần

Giáp

Bính

Mậu

Mão

Ất

   

Thìn

Mậu

Ất

Quý

Tỵ

Bính

Mậu

Canh

Ngọ

Đinh

Kỷ

 

Mùi

Kỷ

Đinh

Ất

Thân

Canh

Nhâm

Mậu

Dậu

Tân

   

Tuất

Mậu

Tân

Đinh

Hợi

Nhâm

Giáp

 

Xác định vượng suy ngũ hành của tứ trụ bản mệnh theo ngũ hành của thập thiên can sau khi quy đổi từ hàng can theo thuật can chi tàng độn. 

4.4. Xem thượng quẻ và hạ quẻ theo Kinh dịch để luận đoán cát hung

Kinh dịch luận phong thủy sim là việc xem xét nội hàm của quẻ quái mà luận đoán cát hung số sim. Quẻ dịch trong luận giải phong thủy sim là quẻ kép được tạo bởi hai quẻ đơn là ngoại quái (quẻ thượng) và nội quái (quẻ hạ), trong đó:

  • Quẻ Chủ có ngoại quái được tạo bởi 5 chữ số đầu của số sim, nội quái được tạo bởi 5 chữ số cuối của sim. Lấy quẻ thượng chồng lên quẻ hạ sẽ được quẻ chủ.

  • Quẻ Hỗ được tạo thành từ quẻ thượng là các hào 5,4,3 của quẻ chủ, quẻ hạ là các hào 4,3,2 của quẻ chủ.

Từ kết quả của quẻ dịch được lập nên mà luận hung cát của nội tại số sim theo phong thủy

Xem chi tiết cách tính quẻ dịch số điện thoại tại đây

4.5. Sử dụng Cửu tinh đồ pháp để tìm số hợp thời vận

Tam nguyên cửu vận là việc phân chia thời gian thành 3 thời kỳ (tam nguyên), mỗi thời kỳ (mỗi nguyên) tương ứng với 60 năm theo lục thập hoa giáp bắt đầu từ Giáp Tý kết thúc bằng Quý Hợi, gồm 3 giai đoạn (vận) mỗi vận tương ứng với 20 năm. Tam nguyên cửu vận là một vòng tuần hoàn khép kín và lặp lại không ngừng. Mỗi vòng kéo dài 180 năm, tam nguyên cửu vận trong giai đoạn hiện nay gồm:

TAM NGUYÊN

CHÍNH TINH CAI QUẢN

CÁT HUNG

THƯỢNG NGUYÊN: VÒNG GIÁP TÝ THỨ NHẤT

Vận 1: từ năm 1864 – 1883

Nhất bạch Thủy tinh – sao Tham Lang

Cát tinh

Vận 2: từ năm 1884 – 1903

Nhị hắc Thổ tinh – sao Cự Môn

Hung tinh

Vận 3: từ năm 1904 – 1923.

Tam bích Mộc tinh – sao Lộc Tồn

Hung tinh

TRUNG NGUYÊN: VÒNG GIÁP TÝ THỨ HAI

Vận 4: từ năm 1924 – 1943

Tứ lục Mộc tinh – sao Văn Khúc

Cát tinh

Vận 5: từ năm 1944 – 1963

Ngũ hoàng Thổ tinh – sao Liêm Trinh

Hung tinh

Vận 6: từ năm 1964 – 1983

Lục bạch Kim tinh – sao Vũ Khúc

Cát tinh

HẠ NGUYÊN: VÒNG GIÁP TÝ THỨ BA

Vận 7: từ năm 1984 – 2003

Thất xích Kim tinh – sao Phá Quân

Hung tinh

Vận 8: từ năm 2004 – 2023

Bát bạch Thổ tinh – sao Tả phù

Cát tinh

Vận 9: từ năm 2024 – 2043

Cửu tử Hỏa tinh – sao Hữu Bật

Cát tinh

Vận thế đương kim là Bát vận – Hạ nguyên do Bát bạch Thổ tinh cai quản (Bát bạch nhập trung cung cửu tinh đồ pháp), vì vậy số sim hợp phong thủy nên có số 8 hiện thân của Cát tinh bát bạch để nhận được cát khí, cát lợi.

5. Cách xem sim phong thủy hợp tuổi

5.1. Xem nội tại số sim để đánh giá mức độ tốt xấu của số điện thoại

 Xem/Luận số điện thoại tốt hay xấu theo tương phối Âm – Dương

Luận giải tương phối Âm Dương

  • Sim có từ 1 tới 3 số chẵn là sim thiên lệch Dương, không cân bằng theo âm dương.

  • Sim có 4 số chẵn là số sim mang năng lượng Dương và không quá thiên lệch – Tốt

  • Sim có 5 số chẵn, 5 số lẻ là sim đạt cân bằng hoàn hảo – Tốt

  • Sim có 6 số chẵn là sim mang năng lượng Âm – Tốt

  • Sim có từ 7 đến 10 số chẵn là sim thiên lệch Âm, không cân bằng

Luận Ngũ hành sinh khắc trong sim

Ngũ hành là 05 trạng thái biểu đạt mối quan hệ tác động qua lại của vạn vật trong vũ trụ, bao gồm: Kim; Mộc; Thủy; Hỏa; Thổ. Ngũ hành tương sinh – xung khắc là khả năng bổ trợ – khắc chế khi 02 ngũ hành kết hợp với nhau, theo đó:

 Ngũ hành tương sinh gồm:

ngũ hành tương sinh

 Ngũ hành xung khắc gồm:

ngũ hành tương khắc

 Luận giải Ngũ hành tương sinh, xung khắc

Sim có tương sinh về ngũ hành xét theo chiều thuận từ trái qua phải nhiều hơn xung khắc thì nội tại sim sinh khí. Ngược lại quan hệ ngũ hành xung khắc nhiều hơn tương sinh thì số sim có nội tại không ổn định.

Luận Cát – Hung số điện thoại theo Kinh dịch

– Quẻ dịch sim mang cát khí là tốt nhất hoặc tối thiểu cũng nên bình hòa là chấp nhận được

– Nếu quẻ dịch mang hung khí thì dễ mang lại nhiều tai ương. Tuyệt đối tránh sim có quẻ dịch mang hung khí.

  • Danh sách 34 quẻ dịch tốt trong kinh dịch

  • Danh sách 14 quẻ dịch Hung trong kinh dịch

Định thời vận theo Tam nguyên cửu vận

Sim có con số 8 – Hiện thân của Bát bạch Thổ tinh – Cát tinh vận thế đương kim thì càng tốt.

+ Tam nguyên cửu vận: 

Vận thế đương kim là Bát vận – Hạ nguyên do Bát bạch Thổ tinh cai quản (Bát bạch nhập trung cung cửu tinh đồ pháp), vì vậy số sim có số 8 hiện thân của Cát tinh bát bạch có thể nhận được cát khí, cát lợi.

Ngoài ra, do vận 9 (từ 2024-2043) được cai quản bởi sao Cửu Tử (Hữu Bật) – Là cát tinh cai quản vận thế kế tiếp. Nên số sim điện thoại có cả số 9 (đại diện sao Cửu tử) cũng sẽ rất tốt.

Cách xem sim số đẹp theo quan niệm dân gian 

Theo quan niệm truyền thống, Thần tài (Tài Bạch Tinh Quân) hay Ông Địa (Thổ địa Táo quân) là những vị thần linh đem đến tài lộc, may mắn. Vì vậy số điện thoại có chứa các cặp số 39 – 79 (Thần tài), 38 – 78 (Ông Địa) hay 68 – 86 (lộc phát) sẽ có cơ hội gặp nhiều vận may.

5.2. Đánh giá mức độ hợp khắc của sim và mệnh chủ để luận giải cát hung

 Xem Tương phối Âm Dương của năng lượng sim và mệnh chủ

Là việc đánh giá năng lượng Âm (hoặc Dương) của số sim có đem lại cân bằng cho mệnh chủ hay làm trầm trọng thêm mức độ thiên lệch mệnh chủ. Theo đó đối với sim mang năng lượng dương (có 5 hoặc 6 số lẻ trong số sim) tốt cho người âm mạng và ngược lại. Nếu quan hệ là cùng Âm hoặc cùng Dương sẽ gây nên tình trạng thiên lệch mất cân bằng là không tốt. Ngược lại quan hệ bổ khuyết cho nhau (Âm gặp Dương) đem lại sự cân bằng là tốt nhất.

Do Can Dương luôn đi với chi Dương và Can Âm luôn đi với chi Âm nên mỗi tuổi Can chi đều thuộc một trong 2 thái cực Âm mệnh hoặc Dương mệnh.

Ví dụ: Tuổi Canh Ngọ – 1990 (Lộ Bàng Thổ) có Thiên can là Canh và địa chi là Ngọ đều là thái Dương nên tuổi Canh Ngọ là Dương mạng.

Khi xem tương phối Âm Dương cho tuổi Canh Ngọ thì cần xét năng lượng Âm Dương số sim từ đó mà luận giải việc tương phối là tốt hay xấu. Cụ thể:

Nếu số sim mang năng lượng Âm tức là số điện thoại có số lượng số chẵn – tức số Âm chiếm đa số (có từ 6 số chẵn trở lên) thì số sim đó giúp giảm bớt tình trạng Vượng Dương của mệnh chủ Canh Ngọ hướng tới sự hài hòa về âm dương – Là rất tốt.

Ngược lại nếu số sim mang năng lượng Dương tức có số nhiều hơn 5 số lẻ (số Dương) thì sẽ càng làm trầm trọng thêm tình trạng Vượng Dương của mệnh chủ Canh Ngọ – Là không tốt.

  Luận giải mức độ Hợp – Khắc của ngũ hành sim và ngũ hành mệnh chủ

Cách xem sim hợp tuổi theo ngũ hành là việc xem luận giải hợp khắc để nắm bắt được ý nghĩa mối quan hệ giữa ngũ hành sim với ngũ hành mệnh chủ. Theo đó:

  •  Nếu ngũ hành sim tương sinh với ngũ hành mệnh chủ là tốt nhất (ngũ hành sim giúp bổ trợ, đem lại vượng khí cho ngũ hành bản mệnh, đem lại may mắn cho người sử dụng sim). 

  •  Ngược lại nếu ngũ hành sim xung khắc với ngũ hành bản mệnh chủ sự (ngũ hành sim xung khắc, làm suy yếu hoặc thậm chí tổn hại tới mệnh chủ) thì rất xấu, nên tránh dùng, dễ sinh nhiều rắc rối, phiền toái.

  • Nếu ngũ hành sim không tương sinh và cũng không xung khắc với ngũ hành bản mệnh thì được kết luận là bình hòa – có thể chấp nhận được.

Ví dụ:

Chủ sự Giáp Tý 1984 có ngũ hành nạp âm Hải Trung Kim (vàng dưới bể – mệnh Kim) thì sử dụng sim có ngũ hành Thổ là cát lợi (do ngũ hành Thổ tương sinh với ngũ hành Kim – bản mệnh chủ sự), ngược lại, nếu gặp phải sim có ngũ hành Hỏa thì dễ sinh phiền phức, nhiều điều bất lợi (do Kim bị Hỏa khắc làm suy yếu, dễ sinh hung). Nếu ngũ hành sim là Kim, Mộc, Thủy là bình hòa với Bản mệnh Hải Trung Kim – Có thể chấp nhận được.

 Xem mức độ bổ trợ khuyết thiếu về ngũ hành trong Tứ trụ mệnh

Ngũ hành sim trùng với ngũ hành suy trong tứ trụ mệnh sẽ giúp bổ trợ suy yếu về ngũ hành trong tứ trụ mệnh, hướng tới tình trạng cân bằng thì được đánh giá là tốt. 

Ngược lại, ngũ hành sim trùng với ngũ hành vượng trong tứ trụ sẽ làm tăng thêm sự thiên lệch về ngũ hành trong tứ trụ mệnh là không tốt.

6. Phân loại sim phong thủy

Khi mọi giá trị ẩn dấu trong mỗi con số được khai phá tường minh mang đến lợi ích cho người sử dụng thì sim số theo phong thủy thực sự lên ngôi và trở thành 1 trong những lựa chọn hàng đầu của nhiều người dùng. Tuy nhiên, người dùng muốn sở hữu vật phẩm phong thủy như sim số điện thoại đẹp theo phong thủy phù trợ vận mệnh cuộc đời thì cần nắm trọn trong tay những điều này. Cụ thể là sim hợp phong thủy có những loại nào, cách chấm điểm sim điện thoại như thế nào là chính xác. Hãy cùng chuyên gia phong thủy tìm hiểu chi tiết ngay sau đây:
 

6.1 Phân loại sim theo mức độ Cát – Hung của sim

Sim đại cát

Đây là nhóm sim được đánh giá đẹp hoàn hảo với 10 điểm phong thủy. Các tiêu chí phong thủy của những số sim này đều đạt ở mức tối đa. Cụ thể là chứa tiêu chí nội tại của một dãy sim tốt như: quẻ chủ và quẻ hỗ đều cát, chứa số 8 vượng khí, con số may mắn theo quan niệm dân gian như lộc phát (68-86), thần tài (39 -79)… Cùng với đó ngũ hành số sim tương sinh với bản mệnh của người dùng và đảm bảo sự cân bằng âm dương. 

Thông thường số sim thuộc loại này tương đối ít. Bởi vì, mỗi người sẽ không có quá nhiều lựa chọn về một số sim với điểm tối đa của các tiêu chí phong thủy. Theo đó, nhóm sim này có giá cao và ít sự lựa chọn

Sim phong thủy bình an

Nhóm sim bình an có điểm từ 6 điểm trở lên. Các tiêu chí đánh giá nhóm sim này cũng được giảm bớt hơn so với hai nhóm sim trên. Những tiêu chí của nhóm sim bình an gồm có:

– Ngũ hành sim không xung khắc bản mệnh của người sử dụng

– Không chứa quẻ dịch mang ý nghĩa hung

– Âm Dương tương phối (tỷ lệ con số chẵn – lẻ trong sim không quá thiên lệch hoặc có sự cân bằng với Âm Dương mạng của chủ sở hữu)

Bên cạnh đó, hình thức của số sim cũng không yêu cầu cao, không cần đẹp hay ấn tượng mà chỉ cần đảm bảo tối thiểu 3 tiêu chí hợp phong thủy cơ bản. Giá trị của nhóm sim này ở mức trung bình, phù hợp với nhiều người. Nổi bật là có dãy sim phong thủy ở mức dưới 1 triệu đồng.

 Sim phong thủy Hung – Xấu

Đây là nhóm sim các yếu tố hung xấu như: Quẻ dịch hung, ngũ hành sim khắc mệnh. Những dòng sim này tuyệt đối tránh sử dụng

6.2 Sim phong thủy theo mục đích (tài lộc, công danh…)

Bản chất số sim phong thủy có nhiều loại, tùy theo mục đích sử dụng người dùng chọn loại sim tương ứng. Có như vậy mới thu được kết quả tốt lành như mong muốn. Dựa theo luận giải ý nghĩa Quẻ dịch (quẻ chủ và quẻ hỗ) của sim để chia sim phong thủy thành các nhóm chính:

  • Sim kích Tài Lộc

  • Sim kích Công Danh Sự Nghiệp

  • Sim kích Tình Duyên Gia Đạo

  • Sim hóa giải Vận Hạn

  • Sim phong thủy Bình An

Với mỗi mục đích công việc, người dùng có thể chọn quẻ dịch sim tốt cho công việc tương ứng qua việc chấm điểm sim điện thoại bạn định mua. Cũng có sim tốt cho mọi việc nhưng khá hiếm và có thể sở thích của từng người thích chú trọng ý nghĩa tốt nhất cho một công việc nhất định.

6.3 Sim số đẹp phong thủy, đặc biệt dễ nhớ 

Sim số đẹp có hình thức đẹp, dễ thuộc dễ nhớ nhưng không hợp phong thủy, thậm chí tương khắc bản mệnh thì may mắn, tốt lành chưa thấy chỉ thu về khó khăn, hung hiểm và đầy trở ngại. Chính vì thế xem sim số đẹp nhưng còn cần hợp phong thủy. Sim phong thủy Thần tài, Ông địa hay sim phong thủy số đẹp VIP là những số sim không những đạt được các tiêu chí khắt khe về phong thủy, có nhiều yếu tố cát lành trong nội tại sim như: Có quẻ chủ, quẻ hỗ đều mang cát khí, có nội tại sinh khí, năng lượng sim cân bằng… trong dãy sim có những dãy số đặc biệt, từ đó phân chia thành:

Sim phong thủy Thần tài: Là sim đáp ứng được các tiêu chí phong thủy và có chứa các cặp số may mắn như 39 (tiểu Thần tài); 79 (thần tài) >>> Danh sách sim phong thủy Thần tài

Sim phong thủy Ông địa: Là sim đáp ứng được các tiêu chí phong thủy và có chứa các cặp số may mắn như 38 (tiểu Ông Địa); 78 (Ông địa) >>> Danh sách sim phong thủy Ông địa

Có định dạng số đẹp đặc biệt dễ nhớ Tam hoa, tứ quý, ngũ quý, Số tiến 

6.4 Phân loại sim theo ngũ hành

Dãy số sim có ngũ hành Kim hợp với người có ngũ hành Thủy.
Người mệnh thủy Dương mạng cho các tuổi 2004 – Giáp Thân; tuổi 1996 Bính Tý; tuổi 1982 – Nhâm Tuất; tuổi 1974 – Giáp Dần; tuổi 1966 – Bính Ngọ và tuổi 1952 – Nhâm Thìn. Mệnh thủy Âm mạng cho các tuổi 2005 – Ất Dậu; tuổi 1997 Đinh Sửu; tuổi 1983 – Quý Hợi; tuổi 1975 – Ất Mão; tuổi 1967 – Đinh Mùi và tuổi 1953 – Quý Tỵ.

 Dãy số sim có ngũ hành Mộc hợp với người có ngũ hành Hỏa
 Mệnh Hỏa dương mạng cho các tuổi 2008 – Mậu Tý, tuổi 1994 – Giáp Tuất, tuổi 1986 – Bính Dần, tuổi 1978 – Mậu Ngọ, tuổi 1964 – Giáp Thìn, tuổi 1956 Bính Thân. Hỏa Âm mạng cho các tuổi 2009 – Kỷ Sửu; tuổi 1995 – Ất Hợi; tuổi 1987 – Đinh Mão; tuổi 1979 Kỷ Mùi; tuổi 1965 – Ất Tỵ; tuổi 1957 – Đinh Dậu.

 Dãy số sim có ngũ hành Thủy hợp với người có ngũ hành Mộc.
Mộc Dương mạng: 2002 – Nhâm Ngọ, tuổi 1988 – Mậu Thìn, tuổi 1980 – Canh Thân, tuổi 1972 – Nhâm Tý, tuổi 1958 – Mậu Tuất, tuổi 1950 – Canh Dần. Mộc âm: tuổi 2003 – Quý Mùi, tuổi 1989 – Kỷ Tỵ, tuổi 1981 – Tân Dậu, tuổi 1973 – Quý Sửu, tuổi 1959 – Kỷ Hợi, tuổi 1951 – Tân Mão

 Dãy số sim có ngũ hành Hỏa hợp với người có ngũ hành Thổ.
Thổ Âm mạng cho các tuổi 2007 – Đinh Hợi, tuổi 1999 – Kỷ Mão; tuổi 1991 – Tân Mùi; tuổi 1977 – Đinh Tỵ; tuổi 1969 – Kỷ Dậu; tuổi 1961 – Tân Sửu; Dương Thổ: 2006 – Bính Tuất, tuổi 1998 – Mậu Dần; tuổi 1990 – Canh Ngọ; tuổi 1976 – Bính Thìn; tuổi 1968 – Mậu Thân; tuổi 1960 – Canh Tý;

 Dãy số sim có ngũ hành Thổ hợp với người có ngũ hành Kim

Kim Dương mạng gồm tuổi 2000 – Canh Thìn; tuổi 1992 – Nhâm Thân; tuổi 1984 – Giáp Tý; tuổi 1970 – Canh Tuất; tuổi 1962 – Nhâm Dần; tuổi 1954 – Giáp Ngọ. Kim Âm mạng gồm tuổi 2001 – Tân Tỵ; tuổi 1993 – Quý Dậu; tuổi 1985 – Ất Sửu; tuổi 1971 – Tân Hợi; tuổi 1963 – Quý Mão; tuổi 1955 – Ất Mùi.

Lưu ý tránh chọn sim hợp tuổi sai cách:

Việc chọn sim hợp tuổi được căn cứ theo tuổi can chi (tức năm âm lịch). Vì vậy trước khi chọn sim phong thủy có nội tại mang nhiều cát lành thì cần xác định đúng tuổi can chi theo âm lịch. Ví dụ một người sinh 01/01/1990 nhưng Âm lịch là ngày 05/12/1989 tiết Đông chí, tuổi Kỷ Tỵ, vì vậy, danh sách sim hợp tuổi là sim hợp tuổi Kỷ Tỵ 1989.

>>>  Xem thêm lưu ý tránh chọn sim hợp tuổi sai cách (điều hướng)

Theo ngũ hành nạp âm, Cứ 2 thiên can xếp cạnh nhau, 1 dương 1 âm xếp thành một cặp thuộc một ngũ hành. Ví dụ người sinh năm (âm lịch) 1984 Giáp Tý và sinh năm 1985 Ất Sửu đều có ngũ hành nạp âm là Hải Trung Kim nhưng tuổi Giáp Tý là Dương mạng trong khi Ất Sửu là âm mạng. Do vậy ngũ hành nạp âm cùng mệnh nhưng sim phong thủy đem lại cát khí cho Hải Trung Kim của tuổi Giáp Tý sẽ không phải là sim hợp tuổi với Ất Sửu 1985. 

7. Cách chọn sim phong thủy hợp tuổi

Người dùng muốn nhận được may mắn và những thay đổi như mong muốn trong cuộc sống thì phải biết cách chọn sim phong thủy chuẩn xác. Bởi nếu chọn sai dãy sim thì có thể không nhận được may mắn mà còn gặp phải vận rủi không mong muốn

7.1 Cách chọn sim cát lành, chiêu tài lộc, công danh qua 6 bước

Để chọn đúng sim phong thủy đem lại cát lành, tài lộc, gia chủ cần lưu ý và thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định ngũ hành nạp âm của người sử dụng sim (bản mệnh gia chủ) theo bảng tra Ngũ hành nạp âm của 60 tuổi can chi. Đồng thời xác định Âm – Dương của mệnh chủ 

Bước 2: Chọn sim có ngũ hành tương sinh bản mệnh là tốt nhất. Tối thiểu là bình hòa.
Bước 3: Chọn sim có Năng lượng đem lại cân bằng mệnh chủ, người Âm mạng nên dùng sim có năng lượng dương (có 5 hoặc 6 số lẻ trong số sim) và ngược lại.

Bước 4: Chọn sim có nội tại sinh khí dựa trên đánh giá số quan hệ tương sinh cần nhiều hơn quan hệ xung khắc trong nội tại số sim

Bước 5: Chọn sim có quẻ dịch (quẻ chủ và quẻ hỗ) mang cát khí hoặc tối thiểu bình hòa.

Bước 6: Chọn sim có các thành phần có ý nghĩa may mắn như: Bát bạch (số 8), lộc phát (68), thần tài (79)…

Việc lựa chọn sim theo các bước trên ngoài đòi hỏi người chọn phải có kiến thức chuyên sâu về các môn khoa học dự đoán cổ còn yêu cầu khả năng tính toán chính xác qua nhiều bước phức tạp. Để đơn giản, quý khách có thể sử dụng các công cụ đã được chúng tôi số hóa để tiết kiệm thời gian và đảm bảo độ chính xác:

>>> Xem thêm chi tiết cách tính

  • Công cụ chọn sim phong thủy theo ngày tháng năm sinh

  • Công cụ chọn sim hợp tuổi

7.2 Hướng dẫn chọn sim phong thủy 

Với mỗi phân loại sim khác nhau thì bước để chọn sim vẫn tuân theo các bước trên. Tuy nhiên mức độ Cát lợi của từng tiêu chí chọn sẽ khác đi ở các loại sim khác nhau.

Sim phong thủy đại cát

Tất cả các tiêu chí ở múc Cát Lợi bao gồm: Ngũ hành sim tương sinh với ngũ hành bản mệnh, Quẻ dịch Cát, Tương phối âm dương với mệnh chủ cân bằng, chứa con số hợp thời vận, sim có chứa yếu tố may mắn theo dân gian.

  • Ưu điểm: Các tiêu chí phong thủy sim đều ở mức Cát Lợi

  • Nhược điểm: Có ít sự lựa chọn, số sim đảm bảo các tiêu chí phong thủy đều đạt ở mức tối đa nên rất hiếm nên giá thành thường cao

 Sim phong thủy bình an

Mỗi người sẽ không có quá nhiều lựa chọn về một số sim Đại Cát với điểm tối đa của các tiêu chí phong thủy. Việc chấp nhận loại bỏ một vài yếu tố chỉ cần đảm bảo sim không xung khắc với bản mệnh cũng không quá coi trọng về mặt hình thức sẽ giúp bạn chọn được dòng sim phong thủy Bình An bao gồm: Ngũ hành sim không xung với ngũ hành bản mệnh, quẻ dịch bình hòa, tương phối âm dương cân bằng.

  • Ưu điểm: Có nhiều sự lựa chọn

  • Nhược điểm: Các tiêu chí thỏa mãn bình hòa trở lên

Sim theo mục đích công việc

  • Ưu điểm: tốt cho mục đích mong cầu của mỗi người
  • Nhược điểm: cách xác định loại sim phức tạp, các tiêu chí khác như ngũ hành, âm dương chỉ cần không xấu là thỏa mãn

Sim số đẹp phong thủy

  • Ưu điểm: Chọn được số sim đẹp theo mong muốn

  • Nhược điểm: Các yếu tố phong thủy không hung nhưng không phải đều Cát Lợi

7.3 Lưu ý 3 trường hợp cấm kỵ, tuyệt đối nên tránh khi chọn sim phong thủy 

– Tuyệt đối dùng sim có ngũ hành xung khắc mệnh (ví dụ người mệnh Hỏa không nên dùng sim có ngũ hành Thủy sẽ làm suy hao bản mệnh, dễ gây nhiều tai ương). 

– Không sử dụng sim có quẻ dịch mang hung khí, dễ đem tới vận khí hung hiểm, tiêu cực

– Nên tránh dùng sim sim dẫn tới tình trạng thiên lệch mệnh chủ (người Âm mạng không nên dùng sim lệch Âm – tức những sim có từ 6 số chẵn trở lên)

8. Ứng dụng xem phong thủy sim chính xác nhất online miễn phí

8.1 Cơ sở, công thức nền tảng của ứng dụng xem phong thủy sim

Việc xem luận giải sim phong thủy cần có thời gian phân tích, tìm hiểu. Không phải ai cũng có thể có thời gian để nắm bắt được chính xác các yếu tố chọn sim. Hơn nữa việc tính toán có thể sai sót. Thấu hiểu được mong muốn của khách hàng về việc tra cứu phong thủy sim để việc tìm sim phong thủy chuẩn nhất cũng như xem bói bằng số điện thoại thì dãy sim số bạn đang dùng ảnh hưởng gì tới cuộc sống, các chuyên gia tại simphongthuy.vn đã dày công nghiên cứu đưa ra công cụ chấm điểm sim phong thủy theo các nguyên lý phong thủy ứng dụng trọng yếu

8.2 Ứng dụng chấm điểm sim

Với phương châm: CHUẨN XÁC, KHÁCH QUAN và đem lại HIỆU QUẢ cho việc tra cứu sim phong thủy tốt nhất cho người sử dụng, chỉ cần nhập đầy đủ và đúng thông tin trong vòng 3 giây, ứng dụng xem bói số điện thoại tốt hay xấu sẽ giúp quý bạn nhận ngay tất tần tật phân tích phong thủy của dãy sim số điện thoại phong thủy mong muốn.

Qua đó, cũng với công cụ xem bói số điện thoại này thì quý bạn cũng có thể xem số điện thoại đẹp mà mình đang sử dụng có hợp phong thủy hay không. Việc đánh giá sim số đẹp theo phong thủy có hợp hay không, kiểm tra số điện thoại có đẹp không sẽ được phần mềm tính toán.

8.3 Ứng dụng tìm sim theo ngày tháng năm sinh

Ngoài công cụ tra phong thủy sim cũng như xem bói sim phong thủy theo ngày/ tháng/ năm sinh, quý bạn cũng có thể xem sim hợp phong thủy theo từng tuổi bằng cách chọn bảng sim hợp với tuổi của mình. Tại kho sim hợp tuổi của simphongthuy.vn có hàng triệu dãy sim số điện thoại theo phong thủy cho quý khách hàng ở mọi độ tuổi thoải mái tra cứu lựa chọn sim số phong thủy hợp tuổi ưng ý. Để dễ dàng tra cứu sim phong thủy hợp tuổi, xem bói sim dt hợp tuổi mang MAY MẮN, CÁT KHÍ, TÀI LỘC cho mình là những dãy số nào thì mời quý bạn đọc nhấp tại công cụ [Xem sim hợp tuổi theo 60 tuổi hoa giáp]

9. Cách thức tìm mua sim phong thủy tại simphongthuy.vn

Khi bạn tra cứu sim phong thủy và tìm được dãy sim số điện thoại hợp phong thủy thì phải làm sao để sở hữu dãy sim hợp phong thủy:

– Nhanh nhất

– Đăng ký chính chủ

– Không mất phí vận chuyển

– Nhận sim tại địa chỉ mong muốn

Simphongthuy.vn – Địa chỉ uy tín xem phong thủy số điện thoại, bói số điện thoại, tìm mua sim phong thủy chuẩn xác hàng đầu Việt Nam Tất cả những vấn đề này sẽ được giải quyết khi đến với simphongthuy.vn. Tự hào được hàng triệu khách hàng ưu ái dành tặng mỹ từ như: “thương hiệu cung cấp sim phong thủy chính xác uy tín hàng đầu”, “Địa chỉ xem phong thủy sim chuẩn nhất Việt Nam”, “TOP 1 trong những ông lớn mang đến dịch vụ mua sim số phong thủy tiện lợi cho khách hàng”,… lựa chọn mua sim ở kho sim phong thủy của simphongthuy.vn khách hàng sẽ luôn cảm thấy thoải mái và lựa chọn địa chỉ này đầu tiên mỗi khi có nhu cầu mua sim số hợp phong thủy.
 

Không chỉ cung cấp công cụ chấm điểm sim chính xác nhất, xem bói số điện thoại hợp tuổi mà simphongthuy.vn còn có đội ngũ chuyên gia, chuyên viên tư vấn nhiều năm kinh nghiệm sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc, tư vấn tận tình để giúp quý khách hàng sớm chọn được dãy sim số điện thoại phong thủy phù trợ cải biến cuộc đời hướng tới mọi sự tốt đẹp, yên vui và hạnh phúc viên mãn. Nếu bạn có thắc mắc về cách chọn mua sim phong thủy uy tín, địa chỉ nào bán sim uy tín thì mời nhấp tại [Mua Sim Phong Thủy Uy Tín ở đâu?]

Tra cứu Sim Phong Thủy – Công cụ tìm sim hợp Bản Mệnh

Tra cứu ❝Sim Phong Thủy❞

Sim số đẹp

SIM PHONG THỦY – SIM THĂNG LONG. VN

  • Hơn 10 năm làm sim phong thủy- kho số với hơn 10 triệu sim phong thủy – cung cấp ra thị trường từ 200- 500 sim phong thủy mỗi ngày.
  • Thương hiệu uy tín trong tư vấn và lựa chọn sim phong thủy- đội ngũ chuyên gia giầu kinh nghiệm tâm huyết với nghề.
  • Công thức tối ưu mạch lạc- và cam kết chất lượng- sứ mệnh của chúng tôi là mang lại niềm vui và sự cân bằng tới bách gia trăm họ.
  • Ứng dụng có chọn lọc tinh hoa của kinh dịch + phong thủy đông phương.
  • Giúp cho hàng ngàn gia chủ chọn được sim phong thủy sở nguyện như ý, sở cầu tòng tâm.

LỢI ÍCH TỪ PHONG THỦY SỐ TẠO RA

  • THIÊN Y
  • HỌA HẠI
  • SINH KHÍ
  • DIÊN NIÊN
  • NGŨ QUỶ
  • PHỤC VỊ
  • TUYỆT MỆNH
  • LỤC SÁT
  • Hóa giải vận hạn, thăng quan tiến chức.
  • Đắc sinh khí bảo trợ sức khỏe, thúc đẩy quan hệ hợp tác, gặp được quý nhân.
  • Vượng thiên y – phát tài sinh lộc – củng cố địa vị – gia tăng may mắn- hữu lộc lộc tồn
  • Tránh hung đón cát – tinh thần hoan lạc – gia đạo bình an- phúc khang an thai

Sim phong thủy

Master Mai Đức Hải CỐ VẤN PHONG THỦY SỐ SimThangLong.vn

PHONG THỦY BỔ KHUYẾT- LÁ SỐ BÁT TỰ – BÁT TRẠCH NHÀ ĐẤT – THUẬT CẢI VẬN MỆNH

Với 10 năm nghiên cứu và được sự chỉ dẫn và lắng nghe sự tham vấn từ những phong thủy sư, đặc biệt là những nghiên cứu rất giá trị, Tâm huyết của các bậc tiền nhân để lại. Với sứ mệnh mang lại niềm vui và sự cân bằng tới bách gia.

7 THUẬT TOÁN – QUY CHUẨN VÀNG KHI CHỌN SIM PHONG THỦY CẢI VẬN BỔ KHUYẾT

5 chân mệnh: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ

1. XÉT MỆNH SIM

  • Khái niện về ngũ hành
  • Xét ngũ hành căn bản
  • Xét ngũ hành được sinh – bị khắc
  • Kết luận – dự đoán

2. XÉT MỆNH CHỦ SỰ QUA GIỜ NGÀY THÁNG NĂM SINH

  • Khái niệm về bát tự
  • Xét ngũ hành của 8 thiên can địa chi
    của 4 trụ giờ ngày tháng năm sinh
  • Xét sự vượng suy cường nhược – được sinh – bị khắc
    và tương đồng
  • Dự đoán dụng hỷ thần
  • Dùng thuật dưỡng ưu sửa khuyết- cân bằng thanh cao

3. XÉT DU NIÊN- TRÁNH 4 CUNG HUNG – ĐÓN 4 CUNG CÁT

  • Khái niệm về du niên
  • Ý nghĩa 4 cung hung
  • Ý nghĩa 4 cung cát
  • Những cặp số hung
  • Những cặp số cát
  • Những số hung được giải
  • Cách chọn số
  • Cách chọn số

4. XÉT DỊCH LÝ – ( 64 QUẺ DỊCH)

  • Khái niệm quẻ dịch
  • Cách tính quẻ cho số sim
  • Ý nghĩa quẻ dịch

5. XÉT ÂM DƯƠNG TƯƠNG PHỐI

  • Khái niệm âm dương
  • Cách sử dụng thuật âm dương trong sim điện thoại
  • Lợi ích từ âm dương tương phối trong sim số

6. XÉT NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH

  • Khái niệm ngũ hành tương sinh
  • Cách tính ngũ hành tương sinh
  • Lợi ích từ ngũ hành tương sinh

7. XÉT THUẬT CẢI VẬN BỔ KHUYẾT

  • Phong thủy cải vận bổ khuyết là gi?
  • Kết hợp 6 yếu tố quan trong ngoại cảnh cùng sim phong thủy
    • Phật độ mệnh
    • Thuật đặt tên
    • Đá phong thủy
    • Vòng đá đeo tay
    • Cây phong thủy
    • Phương vị quý nhân
    • Sim phong thủy
  • Lợi ích từ ngũ hành tương sinh

0876.71.5678 3,500,000₫ Mua sim Mua sim 0876.71.5678
0876.725.725 3,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.725.725
0876.873.873 3,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.873.873
0876.744.999 3,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.744.999
0876.11.33.66 3,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.11.33.66
0876.723.723 3,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.723.723
0879.377.666 3,100,000₫ Mua sim Mua sim 0879.377.666
0876.891.891 3,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.891.891
0876.544.999 3,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.544.999
0876.721.721 3,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.721.721
0876.781.781 3,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.781.781
0876.785.785 3,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.785.785
0876.33.66.77 3,000,000₫ Mua sim Mua sim 0876.33.66.77
0876.650.999 2,200,000₫ Mua sim Mua sim 0876.650.999
0876.720.999 2,200,000₫ Mua sim Mua sim 0876.720.999
0876.11.66.77 2,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.11.66.77
0878.275.275 2,100,000₫ Mua sim Mua sim 0878.275.275
0876.00.11.99 2,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.00.11.99
0876.11.44.99 2,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.11.44.99
0877.234.123 2,100,000₫ Mua sim Mua sim 0877.234.123
0878.00.11.99 2,100,000₫ Mua sim Mua sim 0878.00.11.99
0876.11.44.55 2,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.11.44.55
0876.11.11.00 2,100,000₫ Mua sim Mua sim 0876.11.11.00
08785.68.777 1,900,000₫ Mua sim Mua sim 08785.68.777
0876.234.777 1,900,000₫ Mua sim Mua sim 0876.234.777
0877171444 1,900,000₫ Mua sim Mua sim 0877171444
08765.68.777 1,900,000₫ Mua sim Mua sim 08765.68.777
0876.878.777 1,900,000₫ Mua sim Mua sim 0876.878.777
0876.9999.00 1,900,000₫ Mua sim Mua sim 0876.9999.00
0879.088.777 1,900,000₫ Mua sim Mua sim 0879.088.777

sim thăng long sim thăng long

Xem phong thủy sim – Công cụ số #1 để bói sim phong thuỷ

Xem phong thủy sim – Công cụ số #1 để bói sim phong thuỷ

Quý khách muốn Tìm Sim Phong Thuỷ?

Mời quý khách >> Tìm sim phong thuỷ tại đây

Dưới đây là công cụ bói sim, chấm điểm sim:


Bói phong thủy cho sim điện thoại

– Sim phong thủy là một sim số đẹp được tính toán theo các nguyên tắc cổ học Phương Đông để tìm ra được một sim số đẹp nhất hợp tuổi của mỗi người. Phong thủy vốn là môn khoa học áp dụng những nguyên tắc kinh điển của cổ học Phương Đông trong việc điều chỉnh các không gian, các luồng khí trong nhà. v.v… Theo Thuật số Phương Đông, vạn vật tồn tại và phát triển chi phối bởi quy luật Âm Dương và Ngũ Hành.

   Bất cứ một sự vật hiện tượng nào đều có 2 phần. Một phần dương và một phần là âm. Ví dụ ngày là dương và đêm là âm. Trong suốt cuộc đời của bất cứ sự vật hiện tượng nào 2 phần âm dương này thay phiên nhau tồn tại. Ví dụ hết ngày rồi đến đêm rồi lại đến ngày…
   Một sim phong thủy được gọi là đẹp bắt buộc phải hội tụ đầy đủ 5 yếu tố sau đây:
+ Dãy số phải cân bằng số chẵn (0,2,4,6,8) và số lẻ (1,3,5,7,9)
+ Tổng điểm trong dãy 10 chữ số (số nút) cao
+ Ngũ hành trong dãy số tương sinh phải nhiều hơn tương khắc
+ Ngũ hành của dãy số phải hợp với mệnh của người dùng (Kim , Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ)
+ Dựa vào Cửu Tinh Đồ Pháp (Yếu tố mang tính trừu tượng)
   Cũng vì yếu tố thứ 5 dựa vào Cửu Tinh Đồ Pháp mang tính trừu tượng mỗi người với mỗi quan điểm khác nhau mà Sim Phong Thủy gần như không có sim đạt điểm hoàn hảo 10đ. Với 5 yếu tố ngặt nghèo trên đây thì việc chọn được một số điện thoại hợp Phong Thủy là rất khó khăn. Một số điện thoại Phong Thủy vượt lên trên giá trị của sim số đẹp chưa biết sim phong thủy có mang ngay lại tài lộc tức thì không nhưng chắc hẳn nó tạo sự yên tâm, cầu an lành, lòng thanh thản vì mình đã chọn một số điện thoại hội tụ đầy đủ những yếu tố khắt khe mang cả tính tâm linh hay trừu tượng.

   Có nhiều cách để chọn sim phong thủy hợp với từng người nhưng phần đa số mọi người hay các chuyên gia phong thủy quan tâm nhiều nhất đến các vấn đề như Âm dương, Ngũ hành và Quái khí
Có thể hiểu và chọn sim số đẹp theo các phương cách sau:
Ngũ hành: Mỗi con người sinh ra đều gắn liền với một mệnh số trong ngũ hành khi mộc thủy hỏa thổ. Mỗi con số cũng đều có bản mệnh riêng, có số mệnh KIM, MỘC, THỦY, HỎA, THỔ. Vì vậy phải chọn sim làm sao cho tương sinh với ngũ hành của thân chủ, Tuyệt không nên chọn số tương khắc.
Âm dương: Âm dương cũng không kém phần quan trọng trong phong thủy sim.

   Giống như cha trời, mẹ đất phải cân bằng và hòa hợp thì vạn vật mới sinh sôi nảy nở. Trong dãy số…các con số mạng vận âm dương, chẵn lẻ phải tương đối cân bằng.
   Thiên thời: Ai cũng biết Thiên thời – Địa lợi – Nhân hòa là những yếu tố may mắn và hỗ trợ rất lớn đến thành công. Chúng ta đang sống trong giai đoạn nào? Sao nào quản sẽ tạo nên những số có Vượng khí. Trong dãy số cần có số là vượng khí thì mới có được thiên thời
Quái khí: Mỗi dãy số đều ứng với 1 quẻ khác nhau, có quẻ mang điềm hung là xấu nhưng cũng có quẻ mang điềm cát.

    Sẽ rất tốt nếu chọn được số điện thoại ứng với quẻ mang điềm cát. Bạn có thể chọn số ứng với quẻ bình thường (không xấu, không tốt) chứ tuyệt đối không nên chọn số mang điềm hung, gở.
Quan niệm: Dùng số điện thoại cũng theo quan niệm xã hội mà tạo nên đẹp xấu.
Không thể chọn 1 sim phong thủy cao mà xấu, khó nhớ. Những số được xã hội đề cao như: Tứ quý (8888) – Lộc phát (68, 86) – Thần tài (39, 79) với quan niệm sẽ may mắn rất được ưa chuộng hiện nay.

Hướng dẫn : cách chọn sim số đẹp phong thủy hợp tuổi, hợp mệnh.
Đầu tiên bạn phải biết quy luật ngũ hành:
Ngũ Hành tương sinh
• KIM sinh THỦY
• THỦY sinh MỘC
• MỘC sinh HỎA
• HỎA sinh THỔ
• THỔ sinh KIM.

Ngũ hành Tương khắc:
• KIM khắc MỘC.
• MỘC khắc THỔ.
• THỔ khắc THỦY.
• THỦY khắc HỎA.
• HỎA khắc KIM.

   Dựa vào quy luật trên và chiếu theo bản mệnh của mỗi người chúng ta có thể chọn ra được những con số phù hợp nhất với mình, vì vậy bạn nên biết mình thuộc mệnh nào trước khi chọn những con số để hợp với bản mệnh.

Những năm sinh thuộc mệnh kim:
– Nhâm Thân 1932 – Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 – Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 – Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 – Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 – Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 – Ất Sửu 1985; Nhâm Thân 1992 – Quý dậu 1993
Những năm sinh thuộc mệnh thủy:
– Bính Tý 1936 – Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 – Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 – Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 – Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 – Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 – Quý Hợi 1983; Bính Tý 1996 – Đinh Sửu 1997
Những năm sinh thuộc mệnh mộc:
Nhâm Ngọ 1942 – Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 – Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 – Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý 1972 – Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 – Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 – Kỷ Tỵ 1989;
Những năm sinh thuộc mệnh hỏa:
Giáp Tuất 1934 – Ất Hợi 1935; Mậu Tý 1948 – Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 – Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 – Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 – Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 – Đinh Mão 1987; Giáp Tuất 1994 – Ất Hợi 1995
Những năm sinh thuộc mệnh thổ:
Mậu Dần 1938 – Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 – Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 – Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 – Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 – Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 – Tân Mùi 1991; Mậu Dần 1998 – Kỷ Mão 1999.

   Tiếp theo bạn nên hiểu về mệnh của những con số:
Số 1 – số 2 : Mệnh Mộc
Số 3 – số 4 : Mệnh Hỏa
Số 5 – Số 6 : Mệnh Thổ
Số 7 – số 8 : Mệnh Kim
Số 0 – số 9 : Mệnh Thủy
   Quy tắc: Chọn sim phong thủy tương sinh với mệnh.
⦁ Mệnh Kim, bạn nên chọn sim có mệnh Thổ và mệnh Thủy vì Kim sinh Thủy, Thổ sinh Kim ( trong sim số đẹp mệnh của chủ sở hữu hợp với mệnh của sim hoặc mệnh của sim hợp với mệnh của chủ sở hưu đều đem lại tốt đẹp). Mệnh Thủy là con Số 0 – số 9, mệnh Thổ là Số 5 – Số 6.
⦁ Mệnh Mộc, bạn nên chọn sim có mệnh Thủy và Hỏa vì Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa. Con số mang mệnh Thủy là Số 0 – số 9, con số mang mệnh Hỏa là Số 3 – số 4.
⦁ Mệnh Thủy, bạn nên chọn sim có mệnh Kim và Mộc vì Kim sinh Thủy và Thủy sinh Mộc. Con số mang mệnh Kim là Số Số 7 – số 8, con số mang mệnh Mộc là Số 1 – số 2.
⦁ Mệnh Hỏa, bạn nên chọn sim có mệnh Mộc và Thổ vì Mộc sinh Hỏa và Hỏa sinh Thổ. Con số mang mệnh Mộc Số 1 – số 2, con số mang mệnh Thổ là Số 5 – Số 6.
⦁ Mệnh Thổ, bạn nên chọn sim có mệnh là Hỏa và Kim vì Hỏa sinh Thổ và Thổ sinh Kim. Con số mang mệnh Hỏa là Số 3 – số 4, con số mang mệnh Kim là Số 7 – Số 8.
   Chú ý: Cách tính mệnh cho sim đó là con số cuối cùng của dãy sim đứng vào mệnh nào thì số sim đó mang mệnh đó. Ví dụ: 0912.76.76.76 mang mệnh Kim vì con số cuối cùng là số 6 – mệnh Thổ trong ngũ hành.
   Phong thủy chính là môn khoa học không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, chỉ có những người có sự hiểu biết về lĩnh vực phong thủy, mới đánh giá và hiểu biết hết giá trị của sim số đẹp theo phong thủy. Vì hàng trăm sim số đẹp mới chọn được một vài sim phong thủy. Có thể nói sim phong thủy vượt lên giá trị của sim số đẹp đóng vai trò như chiếc bùa linh nghiệm, cầu an phước lành, mang lại sự bình yên trong cuộc sống hàng ngày cho người sử dụng.
   Chính vì sim phong thủy phải tuân thủ theo những chuẩn mực riêng nên việc tìm được một sim phong thủy hợp tuổi, hợp mệnh với mỗi người là rất khó, chính vì thế các bạn có thể tìm những nơi biết về thuật phong thủy để được tư vấn riêng thì sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm một chiếc sim phong thủy để gặp những điều may mắn và thuận lợi trong công việc kinh doanh cũng như trong cuộc sống.

   Ngoài ra bạn cũng có thể xem điểm tìm sim hợp phong thủy bằng các công cụ auto để chấm điểm sim phong thủy trên các trang web nhưng cách này có độ chính xác không cao và dễ gây lầm tưởng mê tín cho người xem.
@ Ý Nghĩa Các Con Số
Vạn vật sinh ra đều gắn liền với các con số. Mỗi chúng ta sống trong vạn vật cũng đều có các con số gắn với mình. Tỉ như, khi chưa sinh ra bào thai cũng được tính tới 9 tháng 10 ngày, năm nay anh bao nhiêu tuổi, năm tới chị bao nhiêu xuân. Theo các nhà tướng số thì thường có câu: chị này có số may, sống chết đều có số cả hay nói tới các vật gắn liền với cuộc sống hàng ngày là tôi mặc áo 40 đi giày 42. Chính vì vậy, qua thời gian nhân loại đã tổng hợp, đúc kết thành những quan niệm thể hiện qua các văn hóa vật thể và phi vật thể những công trình, kiệt tác ít nhiều có các con số gắn liền. Dưới đây là những quan niệm về các con số:
* Ý nghĩa số 1 – Số sinh:
Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người.
* Ý nghĩa số 2 – Con số của sự cân bằng:
Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và điều hành thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.
* Ý nghĩa số 3 – Con số Thần bí:
Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân).
* Ý nghĩa số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau:
Người Trung Hoa thường không thích số 4, nhưng nếu không sử dụng số 4 thì không có sự hài hòa chung, như trong âm dương ngũ hành có tương sinh mà không có tương khắc. Trong dân gian Việt , con số 4 lại được sử dụng khá nhiều, biểu trưng cho những nhận định
– Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông, Tây, Bắc). Thời tiết có bốn mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc).
– Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Ðại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút, Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít)
– Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, Tề gia, Trị quốc, Bình thiên hạ). Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Ðối với phái nữ (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí).
* Ý nghĩa số 5 – Điều bí ẩn (cũng là số sinh):
Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố. Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) – Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) – Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh). Số 5 còn là số Vua, thuộc hành Thổ, màu Vàng. Ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Bây giờ không còn Vua nữa nên mọi người đi đâu vào ngày này thường ít đông và dễ chịu. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè).
* Ý nghĩa số 6 và 8 = Con số thuận lợi và vận may:
Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, vì bên cạnh tục đoán mệnh của con người (số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc ), thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà.
Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu.
* Ý nghĩa số 7 – Số ấn tượng:
Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian (Đông, Tây, Nam, Bắc). Thời gian (Quá khứ, Hiện tại, Tương lai). Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não).
Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.
* Ý nghĩa số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy:
   Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt (Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao). Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử.

   Đặc biệt hơn cả, số 9 được sùng bái, tôn thờ và gấn như trở thành 1 triết lý cho các triều đại ở Trung Quốc và Việt Nam từ sự ảnh hưởng của kinh dịch là dựa trên thuật luận số. Số 9 đựơc tượng trưng cho Trời, ngày sinh của Trời là ngày 9 tháng giêng, số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả các dồ dùng trong cung đình cùng dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Hay cách nói biểu thị số nhiều như Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh.
   @ Ngoài ra quý khách có thể tham khảo thêm một số khái niệm dân gian quan niệm về sim số đẹp như sau:
ý nghĩa các con số trong sim điện thoại
Các số được đọc như sau: 1 – chắc (chắc chắn), 2 – mãi (mãi mãi), 3 – tài, 4 – tử, 5 – ngũ (hoặc “ngủ”), 6 – lộc, 7 – thất, 8 – phát, 9 – thừa.
9: đẹp, số này thì miễn bàn. 9 là con số tận cùng của dãy số 0-9 vĩnh cửu trường tồn.
8: “phát” –> đẹp. Nhưng những người làm cơ quan nhà nước hơi sợ một chút vì nó giống cái còng số 8.
6: “lộc” –> đẹp.
==> 6 và 8 ghép lại là “lộc phát”(68) hoặc “phát lộc”(86)
06, 46, 86: Con Cọp (Hổ).
4: người Hoa không thích vì họ phát âm là Tứ giống như chữ “Tử”(chết). Tuy nhiên nó không đến nỗi trầm trọng như vậy đâu. Còn có nghĩa khác là cái Vú.Bạn nào tinh ý sẽ nhận ra hãng điện thoại di động N**** nổi tiếng toàn cầu luôn lấy các con số từ 1 tới 9 để đặt tên cho các dòng sản phẩm khác nhau dành cho các mức độ khác nhau nhưng tuyệt đối là không bao giờ có N**** 4xxx đơn giản vì hãng này duy tâm cho rằng đặt tên máy là N**** 4xxx sẽ gặp rủi ro vì “chết”.
39, 79: Thần Tài. 39 là thần tài nhỏ,79 là thần tài lớn.
7 là thất (mất mát),8 là phát nhưng 78 đi liền kề nhau lại bị đọc là thất bát không hay.
38, 78: Ông Địa. Tuy nhiên, coi chừng 78 phát âm là “Thất bát”(làm ăn lụn bại).
37, 77: Ông Trời.
40, 80: Ông Táo, Lửa.
17, 57, 97: Con Hạc –> dành cho ai muốn trường thọ.
0: là âm –> thích hợp cho phụ nữ. Ngược với 0 là số 9 (dương, nam giới) ==> 09 hợp thành âm dương hòa hợp –> tốt.Chị em phụ nữ NÊN chọn mua những Sim như kiểu 000,0000 hay đặc biệt hơn là 00000.Một số Sim tôi từng gặp : 09047.00000,09055.00000… giá khoảng trên 3 triệu đồng một Sim ngũ quý 0 thế này,tứ quý 0 thì khoảng hơn 1 triệu thôi.
07: con heo con.
10, 50, 90: con rồng nước.
26, 66: con rồng bay.
03, 43, 83: số này không đẹp (không tiện nói ra). 22, 62 cũng vậy.
35: Con Dê (dĩ nhiên).
19, 59, 99: Con Bướm –> Đẹp.
32, 72: Vàng. Còn là “con rắn” –> nguy hiểm cắn chết người.
33, 73: Tiền. Tuy nhiên còn là “con nhện”–> con nhện giăng tơ làm cho cuộc đời rối rắm, tình yêu mịt mù.
36, 76: thầy chùa hoặc bà vãi trong chùa.
31: dành cho ng nào yếu sinh lý vì nó là “con **” –> 1 dành cho giới đồng tính.
2, 42, 82: con ốc –> bò hơi bị chậm.
12, 52, 92: con ngựa –> chạy hơi bị nhanh đó.
0 : Không có gì, bình thường
1 : Nhất – 2 : Nhị – 3 : Tam – 4 : Tứ
5 : Sinh – 6 : Lộc – 7 : Thất – 8 : Phát – Bát – 9 : Cửu
Ý nghĩa số điện thoại
Luận số sim theo dân gian:
VD: chiếc SIM : 09.456.01234
456: 4 mùa sinh lộc
01234: tay trắng đi lên, 1 vợ, 2 con, 3 tầng, 4 bánh
1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm 4 mùa lộc phát
456 = 4 mùa sinh lộc
4953 = 49 chưa qua 53 đã tới
569 = Phúc – Lộc – Thọ
227 = Vạn Vạn Tuế
15.16.18 = Mỗi năm – mỗi lộc – mỗi phát
18.18.18 = Mỗi năm 1 phát
19.19.19 = 1 bước lên trời
1102 : Độc nhất vô nhị
2204 = Mãi mãi không chết
6686 : Lộc lộc phát lộc
6868 : Lộc phát lộc phát
5555 : Sinh đường làm ăn
5656 : Sinh lộc sinh lộc
0578 : Không năm nào thất bát
1111 : Tứ trụ vững chắc
2626: Mãi lộc mãi lộc
2628: hái lộc hai phát
1368: Cả một đời lộc phát – KIM LÂU
1515: 2 cái rằm
1618: Nhất lộc nhất phát
8683: Phát lộc phát tài
52 39: tiền tài
92 79: tiền lớn tài lớn
39 37: tài trời
39 38: thần tài thổ địa
39 39: tài lộc
3333: Toàn tài
8386: phát tài phát lộc
8668: Phát lộc lộc phát
4648: Tứ lộc tứ phát
8888: Tứ phát
4078: Bốn mùa không thất bát
6666: Tứ lộc (nếu mà dân miền Tây gọi là 4 ông lục)
3468: Tài tử lộc phát
6578: 6 năm thất bát
6868: lộc phát lộc phát (sáu tấm sáu tấm)
1668: Càng ngày càng phát
8686: Phát lộc phát lộc
7308: Thất tài không phát
7939: Thần tài LỚN, Thần tài nhỏ
7838: Ông địa lớn, Ông địa nhỏ
7878 :thất bát, thất bát (ông địa)
2879: mãi phát tài
1102: Độc nhứt vô nhị
1122 : Một là một, hai là hai
6789: Sang bằng tất cả (sống bằng tình cảm)
6758 : sống bằng niềm tin
0607: Không xấu không bẩn
9991: Chửi cha chúng mày
9999: tứ cẩu
0378: Phong ba bão táp
8181: Phát 1 phát 1
3737: Hai ông trời
6028: Xấu kô ai táng
7762: bẩn bẩn xấu trai
***************** Tâm hồn ăn uống nè
0908: kô chín kô tái
8906: tái chín kô sụn
Sinh tử:
1110 (0111) = chết thảm (3 hương 1 trứng)
7749 = chết cực thảm
4953 = chết cực kỳ thê thảm
2204: Mãi mãi không chết
5555: Năm năm nằm ngủ (người thực vật)
4444: Tứ bất tử
8648 : trường sinh bất tử
0404 : ko chết ko chết
0808: Không tắm, không tắm (số của Cái bang)
0805: Không tắm, không ngủ (số của Tử tù)
3546: Ba năm bốn cháu
5505: Năm năm không ngủ
2306: Hai bà cháu
7777: Thất học, thất tình, thất nghiệp, thất đức
1111: 4 cây đèn cầy
1314: Trọn đời trọn kiếp
5031: Anh ko nhớ em
9898: Có tiền có tật
2412: 24 tháng 12 Noel
1920: Nhất chín nhì bù
Luận số theo phép tính
3609: 3 + 6 + 0 =9
8163: 8 + 1 = 6 + 3
9981: 9 x 9 = 81
7749: 7 x 7 = 49
6612: 6 + 6 = 12
5510: 5 + 5 =10
1257: 12 – 5 = 7
1368 ãy số đuôi 1368 thực sự là dãy số rất chi là đặc biệt, dân sim số thường quan niệm con số 1 là Sinh (sinh sôi nảy nở), 3 là tài, 68 là lộc phát=> 1368 là Sinh Tài Lộc Phát rất đẹp với dân làm ăn buôn bán.Tuy nhiên dãy số 1368 còn có một điểm rất đặc biệt mà ít người phát hiện ra đó là : 123+456+789=1368 Đây là 3 cặp số nối tiếp nhau trong dãy số tự nhiên từ 0-9 cộng tổng lại thành ra 1368,có thể hiểu 1368 là chuỗi số đại diện cho sự tổng hòa các con số có đẹp có xấu và mang tính chọn lọc cao nhất của dãy số tự nhiên.Vậy có thể coi 1368 là đẹp? Hơn nữa 1368 lại không chứa các số bị coi là xấu như 4 và 7 trong đó nên càng mang tính chọn lọc rất cao,hơn nữa đây là số tiến đều ko bị ngắt đoạn lên xuống chập chùng chỉ sự thăng tiến cho chủ nhân của con số này.
3456 : Bạn bè nể sợ (B-B-N-S)
6789 : San bằng tất cả ( 6 – 7 – 8 – 9 : S – B – T – C ) hoặc Sống bằng tình cảm.
4078 : Số này dân làm ăn rất thích ý nghĩa của nó là bốn mùa làm ăn không thất bát
4444 : Tứ tử trình làng
7777 : Thất bát quanh năm
00 : trứng vịt
01 – 41 – 81 : con cá trắng
02 – 42 – 82 : ốc
03 – 43 – 83 : xác chết (con vịt)
04 – 44 – 84 : con công
05 – 45 – 85 : con trùng
06 – 46 – 86 : con cọp
07 – 47 – 87 : con heo
08 – 48 – 88 : con thỏ
09 – 49 – 89 : con trâu
10 – 50 – 90 : con rồng nằm
11 – 51 – 91 : con ***
12 – 52 – 92 : con ngựa
13 – 53 – 93 : con voi
14 – 54 – 94 : con mèo nhà
15 – 55 – 95 : con chuột
16 – 56 – 96 : con ong
17 – 57 – 97 : con hạc
18 – 58 – 98 : con mèo rừng
19 – 59 – 99 : con bướm
20 – 60 : con rết (con rít áh)
21 – 61 : Thuý Kiều
22 – 62 : bồ câu
23 – 63 : con khỉ
24 – 64 : con ếch
25 – 65 : con ó
26 – 66 : rồng bay
27 – 67 : con rùa
28 – 68 : con gà
29- 69: con lươn
30 – 70 : con cá đen
31 – 71 : con tôm
32 – 72 : con rắn
33 – 73 : con nhện
34 – 74 : con nai
35 – 75 : con dê
36 – 76 : bà vải
37 – 77 : ông trời
38 – 78 : ông địa
39 – 79 : thần tài
40 – 80 : ông táo
   Chúc các bạn có được những số điện thoại vừa đẹp lại vừa ý, và nên nhớ rằng SIM SỐ ĐẸP không phải bao giờ cũng là SIM thích hợp nhất với bạn, có người bỏ ra nhiều tiền mua 1 cái sim đẹp nhưng chưa chắc đã hiểu hết nó đẹp thế nào và có dám chắc là hợp với mình hay không nữa nhé.
   https://simvidan.vn/ hiện đang cung cấp hàng trăm ngàn sim phong thủy đẹp để cho quý khách lựa chọn. Kính chúc quý khách chọn được sim phong thủy đẹp hỗ trợ cho công việc làm ăn, phát triển các mối quan hệ xã hội cũng như lá bùa mang lại sức khỏe, hạnh phúc gia đình được viên mãn.
   Toàn bộ sim do Sim Vì Dân – Simvidan.vn bán ra sẽ được đăng ký thông tin chính chủ vào tên mà quý khách cung cấp và được bảo đảm quyền sở hữu trọn đời.
Rất hân hạnh được phục vụ quý khách!

“Sự hài lòng của quý khách là thành công lớn nhất của chúng tôi”

Related Posts